Kho vận Petec lên UPCoM

15:50 | 09/04/2020

Theo tin từ HNX, ngày 10/4/2020, gần 7,2 triệu cổ phiếu CTCP Kho vận Petec sẽ chính thức được đưa vào giao dịch trên UPCoM.

kho van petec len upcom

CTCP Kho vận Petec, thành lập năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực logistics và xuất khẩu, có trụ sở chính tại Bình Dương. Ngoài ra công ty có mạng lưới các chi nhánh hoạt động trên toàn quốc. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là bán buôn, bán lẻ xăng dầu, cho thuê kho và phụ trợ kho.

CTCP KHO VẬN PECTEC

- Mã chứng khoán: PLO

- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 7.192.550 cổ phiếu

- Giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 71.925.500.000 đồng

- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên: 3.000 đồng/cổ phiếu

Đối với dịch vụ bán buôn, bán lẻ xăng dầu, công ty có 2 cây xăng tại Bình Dương và Đắk Nông với đầu vào là xăng A95, E5, DO05. Đây là dịch vụ chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu thuần của công ty với 78,6% năm 2018.

Đối với dịch vụ cho thuê kho và phụ trợ kho, công ty có 5 khách hàng thuê kho lấp đầy toàn bộ diện tích kho đang khai thác, và cung cấp dịch vụ cho các khách hàng thuê kho này như làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa, bốc xếp hàng hóa xuất nhập kho, vận chuyển hàng hóa xuất nhập kho. 2 dịch vụ này chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu doanh thu thuần của công ty với 11,86% đới với dịch vụ cho thuê kho và 6,1% đối với dịch vụ phụ trợ kho.

Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018

Tổng giá trị tài sản

46,3

43

Vốn chủ sở hữu

(13,1)

(11,9)

Doanh thu thuần

102,4

118

Lợi nhuận sau thuế

(4,5)

1,2

Giá trị sổ sách

-

-

Trong thời gian tới, công ty định hướng mở rộng hệ thống cây xăng để trở thành tổng đại lý, nhờ vậy mà công ty sẽ mua được xăng dầu ngay từ đầu mối nhập khẩu với giá tốt hơn và việc trở thành tổng đại lý cũng sẽ mở rộng được mạng lưới khách hàng của công ty. Công ty cũng cho triển khai một mảng kinh doanh mới là hỗ trợ kinh doanh xăng dầu, trong đó, kế hoạch của công ty chủ yếu tập trung vào tìm kiếm khách hàng, nâng cao tay nghề, chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực này. Đối với hoạt động cho thuê kho và các dịch vụ phụ trợ kho, công ty cũng đã cho khách hàng thuê lấp đầy 100% diện tích kho và được ký hợp đồng thuê kho thời hạn trên 3 năm.

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2019

Năm 2020

Doanh thu thuần

140,5

140,5

Vốn điều lệ

71,9

71,9

Lợi nhuân sau thuế

1,2

1,2

Cổ tức

-

-

Ngày 10/4 tới đây, cổ phiếu PLO sẽ chính thức được giao dịch trên UPcoM, tuy nhiên, do bị âm vốn chủ sở hữu căn cứ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2018, cổ phiếu của công ty bị đưa vào diện hạn chế giao dịch theo quy định (chỉ được giao dịch vào phiên thứ Sáu hàng tuần).

“Sau khi công ty khắc phục được nguyên nhân trên, HNX sẽ có thông báo về việc cho phép cổ phiếu PLO được giao dịch trở lại bình thường, HNX cho biết.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050