Kienlongbank hoàn thành trên 80% kế hoạch năm 2021

16:13 | 20/07/2021

Ngân hàng TMCP Kiên Long (Mã chứng khoán: KLB) vừa công bố kết quả kinh doanh sơ kết 6 tháng đầu năm 2021 với lợi nhuận trước thuế đạt 805,70 tỷ đồng, tăng 409,26% so với cùng kỳ năm trước, hoàn thành 80,57% kế hoạch năm.

Tính đến ngày 30/6/2021, hoạt động kinh doanh của Kienlongbank đạt kết quả ấn tượng, thông qua việc đẩy mạnh các giải pháp phát triển kinh doanh, dựa vào lợi thế và tiềm năng sẵn có để mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ.

kienlongbank hoan thanh tren 80 ke hoach nam 2021

Các chỉ tiêu hoạt động chính của Kienlongbank đạt được cụ thể như sau: Tổng tài sản hợp nhất đạt 60.328 tỷ đồng, tăng 5,32% so với cùng kỳ, hoàn thành 90,31% kế hoạch; tổng nguồn vốn huy động đạt 54.155 tỷ đồng, tăng 4% so với cùng kỳ, hoàn thành 91,17% kế hoạch; tổng dư nợ cấp tín dụng đạt 36.188 tỷ đồng, tăng 4,24% so với cùng kỳ, hoàn thành 81,14% kế hoạch; tỷ lệ nợ xấu theo quy định là 1,08%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Kienlongbank đạt 805,70 tỷ đồng, tăng 409,26% so với cùng kỳ, hoàn thành 80,57% kế hoạch năm 2021.

Tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2021, Kienlongbank đã được thông qua các mục tiêu chủ yếu trong năm 2021 như sau: Tổng tài sản hợp nhất là 66.800 tỷ đồng; tổng nguồn vốn huy động là 59.400 tỷ đồng; tổng dư nợ cấp tín dụng là 44.600 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế là 1.000 tỷ đồng.

Ngân hàng tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra giám sát, nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản lý rủi ro; gia tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng; nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi, đẩy mạnh phát triển ngân hàng số theo định hướng chiến lược của Kienlongbank giai đoạn 2021 - 2025.

Điểm nổi bật trong 6 tháng đầu năm 2021 của Kienlongbank, theo bà Trần Tuấn Anh, Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Kienlongbank: “Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 lan rộng và có diễn biến khó lường, Kienlongbank đặt ra nhiệm vụ kép vừa phòng chống dịch bệnh và hỗ trợ phục hồi kinh tế, vừa đảm bảo hoàn thành kế hoạch kinh doanh.

Ngoài việc tiếp tục các giải pháp nhằm đồng hành, chia sẻ khó khăn và hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Kienlongbank luôn ủng hộ, đồng hành với Chính phủ, NHNN Việt Nam và các cơ quan ban ngành, các địa phương thông qua việc triển khai những chính sách hoạt động, kinh doanh hỗ trợ người dân, cộng đồng doanh nghiệp khôi phục và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong đó, Kienlongbank mạnh dạn triển khai các giải pháp cơ cấu lại nợ; miễn, giảm phí dịch vụ và lãi vay, cho vay mới với lãi suất ưu đãi; miễn phí hoàn toàn dịch vụ chuyển tiền trong nước bằng VND; miễn phí chuyển tiền ủng hộ Quỹ vắc-xin phòng COVID-19; miễn phí chuyển đổi thẻ ghi nợ nội địa sang thẻ chip; cải tiến và cho ra mắt những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như hệ thống máy giao dịch tự động STM,... Qua đó, góp phần mang đến cho khách hàng những giải pháp tài chính linh hoạt, vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Bên cạnh đó, Kienlongbank ủng hộ số tiền 15 tỷ đồng trong công tác hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 và mua vắc-xin cho cán bộ nhân viên, cộng tác viên của Ngân hàng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800