Kienlongbank sẵn sàng tăng tốc trên đường đua chuyển đổi số

10:56 | 15/10/2021

Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất 9 tháng với lãi trước thuế gấp 6 lần cùng kỳ, đạt 879 tỷ đồng, gấp 6 lần cùng kỳ. Đây là lần đầu tiên sau nhiều năm, Kienlongbank ghi nhận lợi nhuận gần chạm tới nghìn tỷ đồng.

Tính riêng trong quý III, Kienlongbank báo lãi trước thuế tăng 83,33% so với cùng kỳ, ghi nhận gần 73 tỷ đồng. Trong đó, nguồn thu chính của Kienlongbank đem về khoản lãi tăng 21% so với cùng kỳ (291 tỷ đồng), trong khi lãi từ dịch vụ gấp 2.5 lần (48 tỷ đồng).

Kỳ này, Ngân hàng được hoàn nhập hơn 9 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, trong khi kỳ trước trích lập 4.2 tỷ đồng. Kết quả, lũy kế 9 tháng đầu năm, cả thu nhập lãi thuần và hoạt động dịch vụ đều cho kết quả khả quan khi tăng 92% và gấp 3.3 lần cùng kỳ, đạt lần lượt 1,518 tỷ đồng và 180 tỷ đồng.

bao lai truoc thue 9 thang dau nam gap 6 lan cung ky kienlongbank san sang tang toc tren duong dua chuyen doi so

Ngân hàng giảm 36% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chỉ còn trích 53 tỷ đồng. Kết quả, Ngân hàng báo lãi trước và sau thuế gần 879 tỷ đồng và 664 tỷ đồng, gấp 6 lần cùng kỳ. Như vậy, Kienlongbank đã thực hiện được gần 88% kế hoạch lợi nhuận trước thuế 1.000 tỷ đồng đề ra cho cả năm 2021.

Tính đến cuối quý III, tổng tài sản của Kiên Long tăng 32% so với đầu năm, lên mức 75,740 tỷ đồng. Trong đó, chủ yếu tiền mặt tăng 57% (1,183 tỷ đồng), tiền gửi tại NHNN giảm 29% (còn 2,468 tỷ đồng), tiền gửi tại TCTD khác gấp 2,3 lần đầu năm (27,672 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng khoảng 1% (34,922 tỷ đồng)…

Về phần nguồn vốn kinh doanh, tiền gửi khách hàng tăng 9% so với đầu năm (45,706 tỷ đồng), tiền gửi của TCTD khác gấp 2,6 lần (23,567 tỷ đồng), phát hành giấy tờ có giá giảm 67% (300 tỷ đồng).

Tính đến ngày 30/9/2021, tổng nợ xấu của Kienlongbank giảm 63% so với đầu năm, chỉ còn hơn 697 tỷ đồng. Nguyên nhân là do trong quý I Ngân hàng đã xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm, hoàn thành việc thu hồi nợ gốc và lãi phải thu của các khoản vay có tài sản bảo đảm là cổ phiếu STB.

Trong một diễn biến liên quan, trên sàn giao dịch chứng khoán UpCom, cổ phiếu mã KLB đang giao dịch tại mức giá 23.300 đồng/cổ phiếu (dữ liệu ngày 14/10/2021), đưa vốn hoá thị trường đạt hơn 7.453tỷ đồng. Cổ phiếu này cũng đã tăng giá gần 14% so với đầu năm.

bao lai truoc thue 9 thang dau nam gap 6 lan cung ky kienlongbank san sang tang toc tren duong dua chuyen doi so
Phòng giao dịch 5 sao hiện đại của Ngân hàng số Kienlongbank

Được biết, tới đây, Kienlongbank sẽ thay đổi hoàn toàn nhận diện thương hiệu mới và ra mắt các phòng giao dịch 5 sao “All in one” với không gian như các phòng chờ cao cấp, ứng dụng hàng loạt công nghệ khoa học hiện đại như quy trình eKYC (định danh điện tử khách hàng), trí tuệ nhân tạo AI, sinh trắc học, nhận diện khuôn mặt (Face ID), nhận diện giọng nói tự nhiên, công nghệ phân tích hình ảnh,… cùng hệ thống máy STM có chức năng thay thế cho các quầy giao dịch truyền thống với đầy đủ các chức năng cho người dùng từ rút tiền, nạp tiền, cấp phát thẻ, mở sổ tiết kiệm… chỉ bằng vài điểm chạm một cách nhanh chóng, chính xác và bảo mật.

bao lai truoc thue 9 thang dau nam gap 6 lan cung ky kienlongbank san sang tang toc tren duong dua chuyen doi so
Hệ thống máy STM thông minh được trang bị tại các văn phòng 5 sao tại Kienlongbank

Đặc biệt, các phòng giao dịch “vật lý” này sẽ được kết nối chặt chẽ với ứng dụng Kienlongbank Plus thông qua tính năng KLBSupport, hỗ trợ khách hàng đặt chỗ, hẹn giờ online, lựa chọn chuyên viên tư vấn... App Kienlongbank Plus thông qua công nghệ Open API cũng đồng thời là một môi trường tài chính số thu nhỏ, cùng với tính đa năng của các phòng giao dịch “All in one”, giúp cho khách hàng ngay tại một địa điểm cũng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau như: giao dịch ngân hàng, đầu tư bất động sản, vàng, chứng khoán, mua sắm thông minh tại sàn thương mại điện tử…

Không khó để nhận ra, thời gian này cùng với sự thay đổi, bổ sung lớn về đội ngũ nhân sự cao cấp cùng một số thông tin hé lộ về nhận diện và các sản phẩm, dịch vụ tài chính mới sắp ra mắt, Kienlongbank đang có những bước chuyển mạnh mẽ, đậm dấu ấn công nghệ, hứa hẹn sự bứt tốc, đột phá trên đường đua chuyển đổi số với chiến lược mang tới trải nghiệm “cá nhân hóa hoàn hảo” cho người dùng cuối, hướng tới giá trị gia tăng thực sự cho khách hàng.

Thanh Yến

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200