Lợi nhuận quý IV/2019 của doanh nghiệp niêm yết HNX tăng 11,1% so với cùng kỳ 

08:03 | 13/03/2020

Theo thống kê của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), số doanh nghiệp niêm yết phải công bố báo cáo tài chính quý IV/2019 là 358 công ty (không bao gồm 9 công ty niêm yết thay đổi niên độ kế toán là VTL, GLT, MHL, IDV,SJ1, KTS, SLS, VDL, CAP), trong đó 85 công ty niêm yết được gia hạn công bố báo cáo tài chính. Tính đến ngày 11/2/2020, đã có 349 công ty công bố báo cáo tài chính quý IV/2019. 

loi nhuan quy iv2019 cua doanh nghiep niem yet hnx tang 111 so voi cung ky

Theo kết quả báo cáo tài chính tự lập quý IV/2019 của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX, có 311 doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi với tổng giá trị lãi đạt 23.720,5 tỷ đồng, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 4 quý năm 2019, tổng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp niêm yết HNX đạt 22.367,2 tỷ đồng, tăng 2.244 tỷ đồng (11,1%) so với năm 2018.

Theo thống kê, có 6/11 ngành có tổng lãi 4 quý năm 2019 tăng so với năm 2018, trong đó 3 ngành có tổng lãi tăng so với năm 2018, trong đó những ngành có tổng lãi tăng mạnh so với năm 2018 là ngành Tài chính (tăng 1.799 tỷ đồng), ngành Xây dựng (tăng 463 tỷ đồng), ngành Công nghiệp (tăng 291 tỷ đồng)... Một số ngành có tổng lãi năm 2019 giảm mạnh so với năm trước là ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản (giảm 282 tỷ đồng), ngành Thương mại và Dịch vụ lưu trú ăn uống (giảm 153 tỷ đồng)...

Ở chiều ngược lại, số doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ là 37 công ty, tăng 16,1% so với năm trước với tổng lỗ 4 quý năm 2019 là -1.353,3 tỷ đồng, tăng 11,1% so với năm 2018. Trong đó, có 6/11 ngành có tổng kết quả kinh doanh lỗ tăng so với năm 2018 lần lượt là ngành Tài chính, ngành Xây dựng, ngành Bất động sản, ngành Vận tải kho bãi, ngành hương mại và dịch vụ lưu trú ăn uống và ngành Thông tin truyền thông với tổng lỗ tăng 422,8 tỷ đồng. Có 5/11 ngành còn lại có tổng lỗ giảm hoặc bằng cùng kỳ năm trước, đặc biệt có 2 ngành không có doanh nghiệp thua lỗ trong năm 2019 gồm có ngành ngành Y tế và ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Một số ngành có tổng lỗ giảm mạnh so với năm 2018 là ngành Công nghiệp (giảm từ -598,8 tỷ đồng năm 2018 xuống -448,6 tỷ năm 2019), ngành Khai khoáng dầu khí (giảm từ -506 tỷ đồng năm 2018 xuống -356 tỷ năm 2019)...

Xem xét trên tổng lợi nhuận sau thuế 4 quý năm 2019 của các doanh nghiệp niêm yết tại HNX, ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là ngành có kết quả kinh doanh giảm mạnh nhất toàn thị trường so với năm 2018 khi giảm tương đương 31%.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.370 23.540 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.390 23.560 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.550 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.355 23.555 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.420 23.560 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.400
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.400
48.400
Vàng SJC 5c
47.400
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.000
45.000
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800