Mazda 3 2019 chốt lịch ra mắt vào tháng sau

08:53 | 18/06/2019

Theo dự kiến, Mazda 3 2019 sẽ chính thức trình làng thị trường Đông Nam Á vào tháng 7 năm nay, tại Malaysia.

Cả hai phiên bản sedan và hatchback của Mazda 3 hoàn toàn mới sẽ được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc, mức giá bán dự kiến khởi điểm từ 137.000 RM (tương đương 764,5 triệu đồng). ​Hiện tại, các đại lý chính hãng của Mazda Malaysia đã mở nhận đặt cọc cho mẫu xe này.

Thế hệ mới sẽ mang lại cho khách hàng 2 tùy tùy chọn động cơ xăng SkyActiv-G, bao gồm loại 2.0 lít, sản sinh công suất 162 mã lực và mô-men-xoắn 210Nm, và loại 1.5 lít, sản sinh công suất 114 mã lực và 150 Nm. Cả 2 động cơ này đều được ghép nối với hộp số tự động 6 cấp SkyActiv-Drive dưới dạng tiêu chuẩn.

Động cơ SkyActiv-X thế hệ mới sử dụng công nghệ SCCI (Spark Controlled Compression Ignition) không sử dụng bu-gi đánh lửa sẽ không có mặt trên Mazda3 thế hệ mới sắp bán tại Malaysia. Tại Nhật, động cơ này cũng chỉ được cung cấp dưới dạng tùy chọn khi bán ra vào mùa thu năm nay, người mua sẽ phải chấp nhận mức giá bán dự kiến cao hơn khoảng 5% so với phiên bản lắp động cơ SkyActiv-G.​

Mazda 3 mới là mẫu đầu tiên trong dòng sản phẩm của Mazda sử dụng nền tảng SkyActiv-Architecture hoàn toàn mới để dẫn đến những thay đổi về kích thước. Bản hatchback sẽ có chiều dài 4,459 mm (-1 mm so với người tiền nhiệm), rộng 1.797 mm (+2 mm) và cao 1.440 mm (-10 mm). Còn bản sedan có chiều dài 4.662 mm (+82 mm), rộng 1.797 mm (+2 mm) và cao 1.445 mm (+5 mm). Cả hai đều đạt chiều dài cơ sở dài hơn ở mức 2.725 mm (+25 mm).

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950