MB: Vốn chủ sở hữu tăng 14,69%, đạt 26.588 tỷ đồng

12:13 | 04/04/2017

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất sau kiểm toán 2016.

Ngân hàng Quân đội được sửa vốn điều lệ lên hơn 17.127 tỷ đồng
Ngân hàng Quân đội hợp tác song phương với Kho bạc Nhà nước
Ngân hàng Quân đội tạm ứng cổ tức năm 2016 bằng tiền mặt tỷ lệ 6%

Theo đó, vốn chủ sở hữu của ngân hàng tính đến 31/12/2016 tăng trưởng 14,69%, đạt 26.588 tỷ đồng, lợi nhuận hợp nhất đạt 3.650 tỷ đồng, tăng 13,33% so với 2015. Các chỉ tiêu hoạt động cơ bản đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, hoàn thành tốt các nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông giao phó.

Cuối năm 2016, MB cũng đưa vào hoạt động hai công ty thành viên mới là MB Ageas Life hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và Mcredit hoạt động trong phân khúc tài chính tiêu dùng.

Ảnh minh họa

Về kết quả của riêng ngân hàng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.711 tỷ đồng, vượt 4,5% kế hoạch. So với năm 2015, báo cáo hợp nhất cho thấy tổng tài sản của MB đạt 256.259 tỷ đồng, tăng 15,9%; vốn điều lệ đạt 17.127 tỷ đồng. Tăng trưởng tín dụng đạt 24,22% phù hợp với định hướng của NHNN. Ngân hàng đã thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu cho vay sang bán lẻ (tăng tỷ trọng cho vay KHCN/tổng cho vay khách hàng trên 30%); Tăng trưởng huy động đạt 7,3%; Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 1,33% (thấp hơn so với năm 2015 và so với kế hoạch <1,62%).

Đặc biệt, năm 2016, nợ nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn của MB tiếp tục giảm đáng kể, đến 43% so với đầu năm. Từ năm 2011, MB đã thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ xấu tiệm cận các chuẩn mức của Basel 2 và từ năm 2014 đến nay, nợ nhóm 5 tại MB liên tục giảm xuống mức gần 615 tỷ đồng như hiện nay.

Bên cạnh đó, chi phí hoạt động cũng được quản trị hiệu quả, chỉ số ROA, ROE đạt tương ứng ở mức 1,21% và 11,59%. Với kết quả này, MB tiếp tục duy trì vị thế trong nhóm các ngân hàng TMCP dẫn đầu về hiệu quả hoạt động. Số điểm giao dịch của toàn hệ thống đạt 258 điểm trên toàn quốc với 2 chi nhánh nước ngoài (Lào và Campuchia), 1 văn phòng đại diện tại Nga.

Năm 2016, chương trình tái cơ cấu các công ty thành viên được triển khai quyết liệt và đạt kết quả tốt: Các công ty đều hoàn thành vượt mức kế hoạch về lợi nhuận và có sự tăng trưởng so với 2015. Mô hình tập đoàn với ngân hàng mẹ và các công ty thành viên của MB được củng cố vững chắc hơn với sự tham gia của 2 công ty thành viên mới có vốn góp của đối tác nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực Bảo hiểm nhân thọ (MB Ageas Life) và tài chính tiêu dùng (MCredit); góp phần giúp MB hiện thức hóa mục tiêu phát triển sang những lĩnh vực kinh doanh tiềm năng, đa dạng hóa nguồn thu, tăng năng lực quản trị và gia tăng giá trị vốn góp của cổ đông. Các dự án chiến lược đầu tư phát triển trụ sở cho Ngân hàng tại các địa bàn trọng điểm như dự án trụ sở chính của MB tại 63 Lê Văn Lương, dự án trụ sở MB khu vực miền Trung tại 54 Điện Biên Phủ, thành phố Đà Nẵng… được tập trung triển khai chất lượng, đảm bảo tiến độ.

Bằng những kết quả đạt được, MB tiếp tục tạo dựng được lòng tin với khách hàng, cổ đông; khẳng định vị thế của mình trên thị trường và đóng góp tích cực vào việc thực hiện các chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam và vinh dự được nhận nhiều cờ thi đua của Chính phủ, của Bộ Quốc phòng, của Ngân hàng Nhà nước, các giải thưởng uy tín do các tổ chức quốc tế và trong nước trao tặng như: “Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu 2016”, “Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2016”, “Top 5 ngân hàng có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam 2016”…

 

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.230 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.050 23.230 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 22.998 23.228 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.040 23.220 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.038 23.253 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.080 23.230 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.100
53.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.100
53.700
Vàng SJC 5c
53.100
53.720
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.100
Vàng nữ trang 9999
52.100
52.900