MSB được MOODY'S nâng hạng tín nhiệm, triển vọng ổn định

07:09 | 02/04/2019

Moody's - một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới - vừa công bố nâng hạng tín nhiệm đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) theo đánh giá vừa công bố vào cuối tháng 3/2019.

MSB: Chiến lược đột phá, tham vọng lớn trong năm 2019
MSB: Đổi mới để bứt phá

Theo đó, Moody’s đã nâng bậc xếp hạng Tiền gửi dài hạn nội tệ và ngoại tệ của MSB lên B2. Moody’s cũng thăng hạng từ B2 lên B1 cho MSB ở cả 2 hạng mục là Rủi ro đối tác dài hạn (CRR) và Đánh giá rủi ro đối tác dài hạn (CRA). Đặc biệt, Moody’s cũng điều chỉnh hạng mục Đánh giá xếp hạng tín nhiệm cơ sở của Ngân hàng (BCA) từ caa1 thành B3.

Kết quả đánh giá trên thể hiện sự phát triển ổn định, an toàn và vững chắc của MSB trong năm 2018, tương ứng với kết quả kinh doanh ấn tượng vừa được ngân hàng công bố với lợi nhuận trước thuế đạt mốc hơn 1.000 tỷ đồng, tăng hơn 560% so với lợi nhuận năm 2017 và vượt 460% so với chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra vào đầu năm. Đặc biệt, dư nợ cho vay khách hàng tăng mạnh, gần 35%, tổng tài sản tăng 24% so với cuối năm 2017.

Theo Moody’s, bên cạnh các hạng mục được đánh giá cao và nâng hạng, các yếu tố khác như: lợi nhuận, tăng trưởng cho vay, giải quyết nợ xấu… cũng góp phần quan trọng mang đến kết quả đánh giá tích cực cho MSB lần này.

Với quan điểm phát triển tín dụng thận trọng đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững, MSB đã duy trì và mở rộng được lượng khách hàng tín dụng tốt. Mức tăng trưởng về tín dụng của Ngân hàng cũng đang phát triển mạnh ở tất cả các phân khúc khách hàng mục tiêu. MSB cũng đang áp dụng bộ tiêu chuẩn Basel II, bộ tiêu chuẩn khắt khe đang được triển khai tại nhiều ngân hàng lớn trên thế giới để đảm bảo an toàn trong hoạt động.

Năm 2018 là năm bản lề đánh dấu sự thành công trong công tác kiểm soát nội bộ nói chung và quản lý rủi ro nói riêng của MSB khi ngân hàng đã triển khai thí điểm thành công các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tính toán tỷ lệ an toàn vốn (Thông tư 41) trên phạm vi toàn hệ thống. MSB cũng đã hoàn thiện bộ hồ sơ trình Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc áp dụng trước thời hạn Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về Tỷ lệ an toàn vốn, với mục tiêu sớm trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được công nhận triển khai thành công Basel II.

Phát biểu về kết quả đánh giá của Moody’s, ông Huỳnh Bửu Quang, Tổng Giám đốc MSB, cho biết: “Kết quả đánh giá tín nhiệm lần này của Moody’s với các phân tích chi tiết đã cho thấy sự phát triển tốt và đúng hướng của MSB trong thời gian qua. Đây là một tin vui đồng thời là nguồn động lực lớn cho tập thể cán bộ nhân viên MSB tiếp tục vững tin triển khai thành công chiến lược mới đầy tham vọng trong giai đoạn 2018-2023 để mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, đối tác”.

M. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400