NamA Bank được nới hạn mức tăng trưởng tín dụng

15:16 | 12/08/2020

Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) vừa được NHNN Việt Nam nới rộng hạn mức tăng trưởng tín dụng lên tối đa 87 ngàn tỷ đồng trong năm 2020.

nama bank duoc noi han muc tang truong tin dung
Ảnh minh họa

Trước đó, Nam A Bank xây dựng kế hoạch kinh doanh tổng dư nợ tín dụng 82 ngàn tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2019.

Nam A Bank vừa phát hành thông cáo báo chí, trong đó đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2020. Theo đó, các khách hàng của Nam A Bank chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nhất định đến các kết quả kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, Nam A Bank vẫn kiểm soát được chất lượng tín dụng và nợ xấu tại thời điểm cuối tháng 6/2020 theo báo cáo của Nam A Bank là 1,66% trên tổng dư nợ.

Ngân hàng hiện đang thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi cho khách hàng theo các quy định của Thông tư 01/2020/TT-NHNN và đã triển khai nhiều gói giải pháp tài chính hỗ trợ khách hàng. Từ đầu năm đến nay Nam A Bank đã thực hiện điều chỉnh giảm 5 lần lãi suất huy động để kéo giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng dịch Covid-19.

Đại diện Nam A Bank cho biết: “Sẽ tiếp tục tiết giảm chi phí hoạt động, triển khai thêm nhiều chương trình mới nhằm hỗ trợ về vốn, lãi suất cho khách hàng ổn định kinh doanh những tháng cuối năm. Hoạt động này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của Nam A Bank trong các quý tiếp theo nhưng ngân hàng vẫn cùng khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn này”.

Tính đến ngày 30/6/2020, tổng tài sản Nam A Bank đạt 105.713 tỷ đồng, tăng 11,6% so với đầu năm, đạt 91,1% so với kế hoạch năm 2020. Huy động vốn thị trường đạt 88.252 tỷ đồng, tăng 17,43% so với đầu năm, đạt gần 96% so với kế hoạch năm 2020. Riêng mảng kinh doanh ngoại hối nửa đầu năm nay tăng 220% so với cùng kỳ năm 2019 và hoàn thành 70% kế hoạch năm 2020. Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2020 đạt hơn 200 tỷ đồng.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250