SeABank chào bán hơn 181,3 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

15:07 | 13/01/2022

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán: SSB) đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép chào bán cổ phiếu ra công chúng 181.311.631 cổ phiếu với mức giá 15.000 đồng/cổ phiếu, tương đương 2.720 tỷ đồng nhằm tăng năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và đảm bảo an toàn hoạt động của Ngân hàng. Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu SSB là 18/1/2022.

seabank chao ban hon 1813 trieu co phieu cho co dong hien huu

Theo đó, việc SeABank triển khai chào bán hơn 181,3 triệu cổ phiếu (cụ thể: 181.311.631 cổ phiếu) cho cổ đông hiện hữu đã được Hội đồng Quản trị Ngân hàng thông qua với tỷ lệ thực hiện quyền mua là 12,2633% (cổ đông sở hữu 01 cổ phiếu tại ngày chốt danh sách có 01 quyền mua, cứ 100 cổ phiếu được mua 12,2633 cổ phiếu mới).

Giá cổ phiếu SSB chào bán trong đợt này là 15.000 đồng/cp, tương đương 33% giá trị cổ phiếu SSB ở mức giá đóng cửa phiên ngày 5/1/2022 là 45.000 đồng/cp.

Kế hoạch chào bán hơn 181,3 triệu cổ phiếu ra công chúng nằm trong kế hoạch tăng vốn điều lệ của SeABank đã được Đại hội đồng cổ đông của Ngân hàng thông qua, với mục tiêu tăng vốn lên 16.598 tỷ đồng.

Trước đó trong năm 2021, SeABank đã hoàn thành 2 đợt tăng vốn điều lệ thông qua việc chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, chia cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP), đưa vốn điều lệ của Ngân hàng lên 14.785 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ giúp SeABank tăng năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động, tạo điều kiện đẩy mạnh kinh doanh và đảm bảo an toàn hoạt động của Ngân hàng.

Tháng 3/2021, SeABank chính thức niêm yết hơn 1,2 tỷ cổ phiếu SSB trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, khẳng định nội lực và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường, thể hiện tính minh bạch, thanh khoản của cổ phiếu và mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông.

Sau khi niêm yết, cổ phiếu SSB đã liên tục có những phiên tăng liên tiếp. Mức giá đóng cửa phiên ngày 5/1/2022 là 45.000 đồng/cp, đưa giá trị vốn hóa của Ngân hàng vượt 2,9 tỷ USD, nằm trong Top 10 ngân hàng có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán.

Hiện SeABank là một trong 17 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng năm 2021, được tổ chức Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 trong 3 năm liên tiếp và đánh giá triển vọng phát triển Tích cực.

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950