SeABank hoàn thành trụ cột 2 của Basel II trước hạn

14:45 | 03/07/2020

Ngày 2/7/2020, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã tổ chức buổi tọa đàm và công bố hoàn thành trụ cột 2 của Basel II - Quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn (ICAAP-Internal Capital Adequacy Assessment Process).    

seabank hoan thanh tru cot 2 cua basel ii truoc han SeABank và Kho bạc Nhà nước phối hợp thu NSNN và thanh toán song phương điện tử
seabank hoan thanh tru cot 2 cua basel ii truoc han SeABank được chấp thuận tăng vốn điều lên lên hơn 12.000 tỷ đồng
seabank hoan thanh tru cot 2 cua basel ii truoc han
Khách hàng giao dịch tại SeABank

Sự kiện có sự tham dự của các lãnh đạo và chuyên gia của Cơ quan Thanh tra giám sát và NHNN Việt Nam cùng với đại diện HĐQT và Ban Điều hành của SeABank.

Trước đó, vào tháng 10/2019, SeABank đã được Thống đốc NHNN phê duyệt áp dụng trước thời hạn Thông tư 41/2016/TT-NHNN - trụ cột 1 và 3 của Basel II. Cùng với việc hoàn thành triển khai ICAAP đáp ứng các yêu cầu của NHNN tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN, SeABank là ngân hàng thứ 5 tại Việt Nam hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II.

Việc hoàn thành sớm Basel II khẳng định khả năng, tiềm lực của SeABank đối với công tác quản trị rủi ro cũng như cho thấy khả năng tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế của Ngân hàng. Không dừng lại ở đó, Ngân hàng đang tiếp tục từng bước thực hiện mục tiêu tiếp cận với những thông lệ quốc tế toàn diện hơn, bao gồm Basel II IRB, IFRS 9 và Basel III. Hiện SeABank đã bước đầu đạt được những kết quả triển khai cho giai đoạn tiếp theo, từ đó khẳng định việc lựa chọn triển khai các thông lệ quốc tế là hoàn toàn phù hợp với năng lực và định hướng của SeABank.

Bà Lê Thu Thủy – Tổng giám đốc SeABank cho biết: “Việc hoàn thành triển khai cả 3 trụ cột Basel II trước thời hạn cũng như được Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 cho năm 2020 chính là điểm tựa cho phép SeABank tiếp tục đi trước trên thị trường trong việc đáp ứng với những tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, giúp SeABank quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh một cách chủ động, minh bạch, an toàn và bền vững. Đây cũng chính là cơ sở giúp SeABank khẳng định vị thế, tiềm lực, uy tín với khách hàng, đối tác đặc biệt là cộng đồng đầu tư nước ngoài cũng như các tổ chức đánh giá tín nhiệm”.

ICAAP là quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn giúp các ngân hàng có thể tự đánh giá mức đủ vốn không chỉ trong điều kiện kinh doanh thông thường mà còn trong tình trạng có những biến động bất lợi của thị trường, bao gồm các cấu phần về Đánh giá các rủi ro trọng yếu, xây dựng Khẩu vị rủi ro, Kiểm tra sức chịu đựng, Lập kế hoạch vốn, Đánh giá, Báo cáo và Giám sát mức đủ vốn.

Triển khai thực hiện ICAAP góp phần quan trọng trong việc nâng cao công tác quản trị rủi ro trong Ngân hàng như: Tăng cường nhận thức về quản trị rủi ro trong toàn bộ cán bộ, nhân viên và các cấp lãnh đạo ngân hàng; bảo đảm mức độ phù hợp giữa chiến lược rủi ro và kế hoạch kinh doanh; đo lường hiệu quả hơn mức độ nhạy cảm về rủi ro của ngân hàng đối với điều kiện kinh tế vĩ mô như lãi suất, tỷ giá, lạm phát, GDP, biến động giá bất động sản; tận dụng nguồn vốn một cách hiệu quả thông qua việc phân bổ vốn cho từng rủi ro trọng yếu và đơn vị kinh doanh, đồng thời lồng ghép trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250