SeABank Nghệ An khai trương trụ sở mới

15:02 | 02/12/2014

Chi nhánh SeABank Nghệ An vừa tổ chức lễ khai trương trụ sở mới tại số 15 Quang Trung, phường Quang Trung, TP.Vinh, Nghệ An. Nhân dịp khai trương, SeABank Nghệ An dành nhiều quà tặng hấp dẫn và ưu đãi về phí, lãi suất... cho các khách hàng trong 2 tháng đầu khai trương.

Chi nhánh SeABank Nghệ An được thành lập từ năm 2010 và là một trong những chi nhánh lớn, hoạt động hiệu quả của SeABank tại khu vực miền Trung, đồng thời là một trong những chi nhánh có tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn định nhất của SeABank.

Chi nhánh Nghệ An hiện có 4 phòng giao dịch trực thuộc và phục vụ hơn 10.000 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Cùng với các điểm giao dịch khác của SeABank tại khu vực miền Trung, SeABank Nghệ An đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chuyên nghiệp và hiện đại của SeABank đến đông đảo khách hàng tại địa phương.

Trụ sở mới của SeABank Nghệ An được triển khai ứng dụng mô hình tổ chức theo định hướng bán lẻ, tuân thủ theo tiêu chuẩn của mô hình ngân hàng bán lẻ quốc tế nhằm đem đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, với đội ngũ nhân sự có chuyên môn và nghiệp vụ cao, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và thiết bị nội - ngoại thất mang phong cách chuyên nghiệp.

CK

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950