SHB hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm

16:32 | 30/07/2021

Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2021, trong đó ghi nhận nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng tăng trưởng ấn tượng so với cùng kỳ và bám sát kế hoạch Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) đã đề ra.

shb hoan thanh hon 50 ke hoach nam SHB cảnh báo tài khoản mạng xã hội giả mạo
shb hoan thanh hon 50 ke hoach nam SHB được phép sửa đổi nội dung về vốn điều lệ

Lũy kế 6 tháng đầu năm, SHB đạt 3.095 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 86,5% so với cùng kỳ, hoàn thành hơn 50% so với kế hoạch cả năm.

Tính đến 30/6/2021, tổng tài sản của SHB đạt 458 nghìn tỷ đồng, tăng 11% so với thời điểm đầu năm và hoàn thành đến 99,5% kế hoạch ĐHĐCĐ đề ra; vốn tự có đạt 40.425 tỷ đồng; vốn điều lệ đạt 19.260 tỷ đồng.

shb hoan thanh hon 50 ke hoach nam

Ban lãnh đạo ngân hàng đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngay từ đầu năm và đạt được những kết quả khả quan, dư nợ tín dụng hợp nhất tại 30/6/2021 đạt 332 nghìn tỷ đồng, tăng 8,46% so với cuối năm 2020, huy động vốn hợp nhất đạt 423 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2020.

Trong 6 tháng đầu năm 2021, dịch bệnh Covid-19 tiếp tục có diễn biến phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế nói chung và tới các khách hàng của SHB nói riêng. SHB đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cho các khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh như: các chương trình tiếp sức cho doanh nghiệp tại các địa bàn bị ảnh hưởng dịch Covid-19; các chính sách giảm 0,5% - 2 điểm % lãi suất cho khách hàng. Với các chương trình giảm lãi suất trực tiếp này, SHB đã chủ động hỗ trợ cho hơn 100 nghìn khách hàng tương ứng với doanh số gần 160 nghìn tỷ đồng.

Các biện pháp hỗ trợ này được triển khai đồng thời cho cả khách hàng hiện hữu và khách hàng mới, khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề bởi Covid-19. Dự kiến từ nay đến cuối năm, SHB tiếp tục đồng hành cùng chủ trương của NHNN, hỗ trợ khách hàng hiện hữu và khách hàng mới thông qua việc giảm lãi suất cho vay.

Việc áp dụng các chính sách ưu đãi lãi suất có ảnh hưởng nhất định đến thu nhập từ lãi của ngân hàng. Tuy nhiên thu nhập từ lãi của SHB trong 6 tháng đầu năm vẫn đạt hơn 16,5 nghìn tỷ đồng, tăng 1,3 nghìn tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2020 nhờ việc phát triển hoạt động tín dụng ngay từ đầu năm để thúc đẩy dư nợ cho vay bình quân 06 tháng tăng, từ đó tạo nguồn thu cho ngân hàng.

Chi phí lãi đạt 9,6 nghìn tỷ đồng, giảm 1.179 tỷ đồng nhờ những cải thiện tích cực trong cơ cấu huy động vốn và việc điều tiết chính sách lãi suất bám sát thị trường. SHB thành công trong việc kiểm soát tỷ lệ chi phí hoạt động quản lý trên thu nhập thuần (CIR) ở mức 28,5%, thấp hơn so với cuối năm 2020, thể hiện nỗ lực của ngân hàng trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Bên cạnh đó, SHB vẫn tích cực trích lập dự phòng rủi ro để hoàn thành các kế hoạch xử lý nợ, nâng cao chất lượng tài sản. Chi phí dự phòng rủi ro trong 06 tháng đầu năm 2021 là 2.258 tỷ đồng. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế 6 tháng đầu năm của SHB đạt 3.095 tỷ đồng, tăng 86,5% so với cùng kỳ năm 2020. Với kết quả này, sau nhiều quý liên tục cải thiện, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của SHB (ROE) đạt tới 24,3%, tương đương với chỉ số hiệu quả hàng đầu hệ thống các NHTM Việt Nam hiện nay.

shb hoan thanh hon 50 ke hoach nam

Thu Hà

Nguồn:

Tags: SHB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000