Số lượng tài khoản chứng khoán mở mới giảm mạnh

14:27 | 04/08/2021

Số liệu từ Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cho biết trong tháng 7, nhà đầu tư cá nhân trong nước đã mở mới 101.078 tài khoản chứng khoán, giảm gần 39.000 tài khoản, tương đương 28% so với số tài khoản mở mới trong tháng trước đó.

so luong tai khoan chung khoan mo moi giam manh
Số lượng tài khoản chứng khoán mở mới ghi nhận mức giảm mạnh

Sau khi lập kỷ lục 140.054 tài khoản mới vào tháng 6/2021 thì tốc độ mở tài khoản mới đã tụt dốc về mức thấp nhất kể từ tháng 3/2021. Tuy nhiên, số lượng tài khoản mở mới giảm trong tháng 7 nhưng vẫn đang ở mức rất lớn so với năm 2020 cũng như giai đoạn đầu năm 2021.

Tính chung từ đầu năm 2021 đến nay, đã có 720.989 tài khoản F0 mở mới, con số cao chưa từng thấy trong lịch sử. Trung bình mỗi tháng 2021, số tài khoản F0 trong nước mở mới lên tới 101.998 tài khoản.

Theo các chuyên gia, việc số tài khoản mở mới trong tháng 7 giảm mạnh có thể đến từ việc dịch COVID-19 bùng phát mạnh, khiến nhiều địa phương thực hiện giãn cách xã hội, qua đó ảnh hưởng tới quá trình mở tài khoản chứng khoán. Bên cạnh đó, số tài khoản mở mới đã duy trì mức cao trong thời gian qua khiến đà tăng khó có thể duy trì liên tục.

Ngoài ra, nguyên nhân có thể đến từ việc hệ thống giao dịch mới của sàn HoSE được vận hành. Hệ thống này đã giải quyết hiện tượng nghẽn lệnh và loại bỏ việc phân chia số lượng lệnh theo công ty chứng khoán. Do đó nhà đầu tư cá nhân không còn nhu cầu phải mở thêm tài khoản ở các công ty chứng khoán nhỏ để giao dịch.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150