“Thanh toán học phí – hoàn tiền hết ý” với Sacombank

15:10 | 01/03/2021

Từ ngày 1/3/2021 đến hết ngày 30/4/2021, khách hàng cá nhân khi thanh toán học phí thành công qua ngân hàng điện tử Sacombank eBanking (Internet Banking/Mobile Banking), ủy thác thanh toán hoặc qua ứng dụng Sacombank Pay sẽ được hoàn 20% (tối đa 100.000 đồng).

thanh toan hoc phi hoan tien het y voi sacombank

Ưu đãi áp dụng cho 3.000 hóa đơn mỗi tháng và mỗi khách hàng được hoàn tiền tối đa 2 lần trong suốt thời gian diễn ra chương trình.

Sacombank có 8 kênh chấp nhận thanh toán học phí được miễn phí giao dịch, gồm ứng dụng Sacombank Pay, Internet Banking, Mobile Banking, ủy thác thanh toán, tại các điểm giao dịch Sacombank, máy POS tại trường, tổng đài 1900 5555 88 Sacombank hoặc cổng thanh toán trực tuyến.

Các phương thức thanh toán này áp dụng cho gần 800 trường học từ mầm non đến bậc trung học phổ thông và một số trường cao đẳng, đại học khác trên toàn quốc.

Từ năm 2014, Sacombank là một trong những ngân hàng tiên phong tham gia đề án SSC nhằm đưa các tiện ích thanh toán và công nghệ ngân hàng hiện đại đến gần hơn với phụ huynh, sinh viên, học sinh và nhà trường đồng thời hưởng ứng chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ.

M.Q

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000