Thu hồi Giấy phép Văn phòng đại diện Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia tại Hà Nội

18:33 | 10/04/2020

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi Giấy phép Văn phòng đại diện Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia tại Hà Nội.

thu hoi giay phep van phong dai dien ngan hang commonwealth bank of australia tai ha noi
Ảnh minh họa

Theo Quyết định trên, NHNN thu hồi Giấy phép Văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam số 17/VPGP3-NHNN5 ngày 16/11/2000 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia.

Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia có trách nhiệm thực hiện các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa Văn phòng đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của NHNN quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Văn phòng đại diện Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia tại Hà Nội phải công bố Quyết định thu hồi Giấy phép trên một tờ báo in hàng ngày trên toàn quốc trong ba 3 số liên tiếp hoặc báo điện tử Việt Nam trong thời hạn 7 ngày làm việc và phải niêm yết tại trụ sở Văn phòng đại diện.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320