Toyota RAV4 phiên bản mới mạnh hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn

09:18 | 21/11/2019

Phiên bản hybrid sạc điện có tên Prime PHEV vừa được Toyota chính thức giới thiệu tại triển lãm Los Angeles 2019.

Hé lộ Toyota RAV4 thế hệ mới

Có thể nói phiên bản Prime nâng cấp mọi yếu tố từng làm nên tên tuổi của RAV4, đẩy chiếc SUV lên tầm cao mới mạnh mẽ hơn, nhanh hơn nhưng lại tiết kiệm nhiên liệu hơn bao giờ hết.

Để đạt được thành tựu ở 2 thái cực tưởng chừng như trái ngược này, Toyota đã sử dụng hệ thống truyền động hybrid sạc điện đời mới cho RAV4 Prime khi thay thế cả mô tơ lẫn ắc quy lithium-ion so với bản RAV4 Hybrid. Bên cạnh đó, động cơ 2.5L 4 xy-lanh cũng nhận được chỉnh sửa nhẹ để đưa công suất tới mức 176 mã lực, mô-men xoắn 228 Nm.

Kết hợp với hệ truyền động 2 cầu điều chỉnh điện tử và mô tơ điện trục sau mới, tổng công suất toàn hệ thống RAV4 Prime lần đầu chạm ngưỡng 300 mã lực (chính xác là 302) – cao hơn bản gốc 83 mã lực. Xe cũng sở hữu khả năng vận hành thuần điện tạm thời tốt nhất phân khúc SUV ở mức 63 km và chỉ chịu thua đúng chiếc Honda Clarity nếu nhìn rộng hơn là cả thị trường hybrid.

Nếu sử dụng song song cả động cơ và mô tơ điện, RAV4 Prime chỉ tiêu tốn 2,6 lít nhiên liệu mỗi 100 km vận hành. Ắc quy gắn dưới gầm xe đảm bảo không làm giới hạn không gian nội thất đồng thời hạ thấp trong tâm và tăng khả năng cân bằng tổng thể.

Phiên bản này cũng loại bỏ các cấu hình tầm thấp và chỉ giữ lại 2 bản cao nhất là SE và XSE với tản nhiệt, cánh gió trước và mâm hợp kim 18 inch độc quyền. Cabin sử dụng vô lăng bọc da, ghế trước sưởi cùng hệ thống thông tin giải trí mới hỗ trợ Amazon Alexa/Apple CarPlay/Android Auto, cửa sổ trời, cửa hậu chỉnh điện. Ghế hàng 2 cũng có khả năng tùy biến sưởi nếu người dùng chịu chi. Vô lăng lần đầu tích hợp lẫy chuyển số.

Toyota sẽ công bố biểu giá cụ thể cho RAV4 Prime cận ngày mở bán.

Một số hình ảnh khác:












Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050