TPBank tiếp tục được Moody’s nâng mức xếp hạng tín nhiệm

10:04 | 31/10/2018

Moody’s vừa đưa ra thông báo về việc nâng mức xếp hạng tín nhiệm cơ sở BCA của TPBank từ mức B2 (tích cực) lên mức B1 (ổn định).

Hãng xếp hạng tín nhiệm Moody’s đã đưa ra công bố trên website chính thức của hãng về thông tin này vào chiều 30/10/2018. Theo đó, chỉ có một vài ngân hàng được Moody’s nâng điểm tín nhiệm trong đợt xếp hạng này, trong đó có TPBank.

Trong đợt đánh giá này, Moody’s đã nâng mức xếp hạng tín nhiệm cơ sở BCA của TPBank lên mức B1. BCA là mức xếp hạng phản ánh sức mạnh nội tại của một tổ chức tài chính và được xem là chỉ số quan trọng nhất trong các chỉ tiêu xếp hạng của Moody’s. Điều này cho thấy sức mạnh nội tại của TPBank đã được cải thiện rõ rệt trong thời gian gần đây.

Ngoài ra, chỉ số xếp hạng rủi ro đối tác (Counterpary Risk Rating) của TPBank cũng được nâng từ mức B1 lên Ba3. Moody’s cũng giữ nguyên mức xếp hạng tín nhiệm dài hạn nhà phát hành nội tệ/ tiền gửi nội tệ của nhà băng ở mức B1. Điều này phản ánh năng lực tài chính và triển vọng rất tốt của ngân hàng.

Theo Moody’s, việc nâng điểm tín nhiệm cơ sở BCA cho TPBank dựa trên triển vọng tăng trưởng kinh tế tích cực của Việt Nam cũng như sự cải thiện đáng kể về chất lượng tài sản của ngân hàng, trong đó chú trọng tới những cải thiện từ sức mạnh tín dụng nội tại (standalone credit strength), đặc biệt là công tác xử lý nợ xấu, cải thiện mạnh mẽ nguồn vốn của ngân hàng.

Kết thúc quý III, tổng tài sản của TPBank đạt 126.912 tỷ đồng, tổng thu nhập hoạt động đạt 4.035 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng gần gấp đôi cùng kỳ năm 2017, đạt 1.613 tỷ đồng. Nợ xấu của ngân hàng ở mức 1,2%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình toàn ngành cũng như mức kế hoạch đã đề ra. Các hệ số ROA, ROE lần lượt là 1,37% và 20,4%. Hệ số an toàn vốn CAR ở mức 11,07%.

Kết quả trên cho thấy, TPBank là một trong những nhà băng có sức khỏe ổn định. Các chỉ số về hiệu quả hoạt động của TPBank cho thấy ngân hàng đang có sự tăng trưởng khá, đúng định hướng chiến lược đã đề ra.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600