TP.HCM: Bán lẻ hàng hóa tháng 7 tăng 139,8% so với cùng kỳ

15:10 | 04/08/2022

Ngày 4/8, tại buổi họp về tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2022,  bà Lê Thị Huỳnh Mai, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cho biết tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong tháng 7 ước đạt khoảng 100.320 tỷ đồng, tăng 1,4% so với tháng trước và tăng 139,8% so với cùng kỳ (cùng kỳ giảm 42,2%).    

Nhìn chung, hoạt động thương mại dịch vụ tháng 7 trên địa bàn duy trì ổn định, nối tiếp đà phục hồi từ đầu năm, không biến động nhiều so với tháng trước, bà Mai cho biết.

Tính chung 7 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn ước đạt 656.119 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ (cùng kỳ giảm 1,8%) .

TP.HCM tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 tại các hệ thống phân phối và các cơ sở sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp và tiểu thương tại các chợ chịu tác động của dịch bệnh. Đồng thời, triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình Bình ổn thị trường năm 2022, tổ chức kết nối doanh nghiệp phân phối của thành phố với nguồn hàng tại các địa phương nhằm đảm bảo cân đối cung - cầu các mặt hàng thiết yếu, ổn định thị trường.

tphcm ban le hang hoa tang 1398 so voi cung ky
Tổng mức bán lẻ hàng hóa ở TP.HCM tăng mạnh.

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của TP.HCM cũng duy trì tốc độ tăng trưởng tốt. Tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp TP.HCM qua cửa khẩu cả nước 7 tháng đầu năm 2022 ước đạt 25,378 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 9,6%).

Tổng doanh thu ngành du lịch trong tháng ước đạt 10.698 tỷ đồng, tăng 9.543 tỷ đồng so với cùng kỳ (cùng kỳ đạt 1.155 tỷ đồng). Khách du lịch nội địa đến TP.HCM ước đạt 2,21 triệu lượt; khách quốc tế đến ước đạt 287.603 lượt. Tính chung 7 tháng, tổng doanh thu ước đạt 60.379 tỷ đồng, tăng 57,82% so với cùng kỳ. Khách du lịch nội địa đến TP.HCM ước đạt 13,3 triệu lượt, tăng 71,73% so với cùng kỳ; khách quốc tế đến ước đạt 765.585 lượt .

Thành phố xác định năm 2022 tập trung phục hồi kinh tế, tạo đà tăng tốc phát triển trong năm 2023 và những năm tiếp theo, trong đó đặt doanh nghiệp là trung tâm của sự tăng trưởng kinh tế. Tính đến tháng 7, nhiều doanh nghiệp sản xuất đã đi vào hoạt động ổn định, nhất là các mặt hàng lương thực - thực phẩm thiết yếu, may mặc, hóa phẩm, thực phẩm công nghệ…

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 7 ước tăng 0,9% so với tháng trước, tăng 53,2% so với cùng kỳ năm 2021. Tính chung 7 tháng đầu năm, IIP ước tăng 7,7% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 2,3%).

Bốn nhóm ngành công nghiệp trọng yếu 7 tháng ước tăng 12,2% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 2,1%). Trong đó, ngành hóa dược - cao su - nhựa ước tăng 22,7% (cùng kỳ chỉ tăng 0,5%); ngành chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống ước tăng 18,8% (cùng kỳ giảm 4,6%); ngành cơ khí ước tăng 3% (cùng kỳ tăng 8,8%).

Một số sản phẩm cơ khí được sản xuất đạt chất lượng tốt, tương đương với chất lượng sản phẩm của một số quốc gia trong khu vực, đây cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu và tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.

Đề ra nhiệm vụ trọng tâm trong tháng 8 và những tháng còn lại của năm 2022, ông Phan Văn Mãi, Chủ tịch UBND TP.HCM yêu cầu các đơn vị chức năng phối hợp bộ, ngành Trung ương thực hiện các nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, kết hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Đảm bảo ổn định các cân đối lớn, đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng, lương thực - thực phẩm và hàng hoá thiết yếu cho người dân. Tập trung giải ngân vốn đầu tư công, đẩy mạnh quy hoạch. Tăng cường nắm tình hình và dự báo thật chính xác để ứng phó. Tăng cường kỷ luật kỷ cương để nâng cao kỷ luật hành chính nhằm giải quyết thủ tục hành chính…

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600