VietABank kiểm soát tốt rủi ro, duy trì đà tăng trưởng ổn định

15:03 | 27/01/2022

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank; UpCom: VAB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2021 cũng như kết quả kinh doanh cả năm 2021. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ghi nhận nhiều kết quả tăng trưởng cao.

Theo đó, tổng tài sản của ngân hàng đạt 101.038 tỷ đồng, tăng 16,8% so với năm 2020; Lợi nhuận trước thuế đạt 844 tỷ đồng, tăng 107% so với năm 2020, hoàn thành 128% kế hoạch năm 2021; Huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 69.573 tỷ đồng, tăng 14,8% so với năm 2020, đạt 105% kế hoạch; Cho vay khách hàng 54.459 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2020 và đạt 98% kế hoạch.

vietabank kiem soat tot rui ro duy tri da tang truong on dinh

Cụ thể, trong quý IV/2021, thu nhập lãi thuần từ hoạt động chính của VietABank đạt 560 tỷ đồng, tăng 220%. Lũy kế cả năm 2021, VietABank đạt 1.551 tỷ đồng, tăng 18,4% so với năm trước đó.

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ lũy kế cả năm tăng 147%, hoạt động đầu tư tài chính cũng ghi nhận tăng trưởng 585% so với năm 2020.

Nhờ vào việc xử lý tốt một phần khoản nợ đã mua lại từ VAMC, trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng đã giảm 289 tỷ đồng so với năm 2020, nợ xấu ở mức 1,86%, giảm 0,44% so với năm 2020. Chi phí huy động bình quân giảm giúp ngân hàng tiết kiệm gần 542 tỷ đồng chi phí vốn.

Như vậy, nếu so với kế hoạch Đại hội cổ đông giao trong kỳ họp thường niên 2021 ở mức 658 tỷ đồng lãi trước thuế cho cả năm 2021 thì kết quả đạt được của VietABank đã vượt 28% chỉ tiêu.

vietabank kiem soat tot rui ro duy tri da tang truong on dinh

Trong tháng 12 vừa qua, bên cạnh việc ngân hàng được tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín hàng đầu thế giới Moody’s công bố xếp hạng tín nhiệm B2 và đánh giá triển vọng ổn định, VietABank còn được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ thêm 950 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu phổ thông cho cổ đông hiện hữu từ nguồn lợi nhuận sau thuế để lại chưa phân phối đến thời điểm 31/12/2020, theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên của VietABank thông qua.

Được biết, trong thời gian sắp tới, VietABank sẽ tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh theo hướng thận trọng và đề cao tính ổn định, bền vững. Ngân hàng tiếp tục triển khai các dự án chiến lược như từng bước số hóa ngân hàng hiện hữu, nâng cao trải nghiệm khách hàng, nâng cấp Core banking để đáp ứng cho chiến lược chuyển đổi số toàn diện trong giai đoạn 2020-2025.

Quỳnh Chi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400