Vietcombank: Hướng tới ngân hàng đạt lợi nhuận tỷ USD

11:16 | 26/04/2019

Mục tiêu năm 2020 sẽ đạt cán mốc lợi nhuận trước thuế 1 tỉ USD, song Vietcombank cho biết, năm 2019 ngân hàng sẽ điều chỉnh giảm kế hoạch lợi nhuận để giảm lãi vay cho doanh nghiệp. 

Sáng ngày 26/4/2019, tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank – Mã VCB) đã khai mạc Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên lần thứ 12, năm 2019.

Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo của Hội đồng quản trị (HĐQT), Báo cáo của Ban điều hành, Báo cáo của Ban kiểm soát (BKS) về kết quả hoạt động năm 2018 và định hướng hoạt động năm 2019; Tờ trình về việc bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2018-2023 và Quy chế bầu bổ sung thành viên HĐQT; Tờ trình về việc miễn nhiệm thành viên BKS nhiệm kỳ 2018-2023; Tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2018; Tờ trình về mức thù lao cho HĐQT và BKS năm 2019; Tờ trình về việc lựa chọn công ty kiểm toán độc lập; Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT, Quy chế tổ chức và hoạt động của BKS, Quy chế Quản trị nội bộ; Tờ trình về phương án tăng vốn giai đoạn 2019-2020; đồng thời thực hiện bầu thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2018 – 2023.

Toàn cảnh đại hội

Theo báo cáo trình bày tại đại hội, ông Nghiêm Xuân Thành, chủ tịch HĐQT cho biết, năm 2018 quán triệt phương châm hành động "Chuyển đổi - Hiệu quả - Bền vững"và quan điểm chỉ đạo điều hành "Đổi mới - Kỷ cương - Trách nhiệm"với trọng tâm kinh doanh chuyển định hướng vào các trụ cột: Bán lẻ, Kinh doanh vốn và Dịch vụ; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu hoạt động; đảm bảo chất lượng tăng trưởng, an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, Hội đồng quản trị đã quyết liệt chỉ đạo ngay từ đầu năm, linh hoạt và kịp thời định hướng hoạt động của Vietcombank trong cả năm. 

Với nỗ lực và quyết tâm của toàn hệ thống, kết thúc năm 2018, Vietcombankđã đạt và vượt toàn bộ các chỉ tiêu kế hoạch ĐHĐCĐ giao, vươn lên dẫn đầu hệ thống ngân hàng về quy mô lợi nhuận, chất lượng tài sản. Tổng tài sản đến 31/12/2018 đạt 1.074.027 tỷ đồng, tăng 3,7% so với 31/12/2017. Tổng huy động vốn năm 2018 đạt 823.390 tỷ đồng, tăng 13,3% so với 2017. Dư nợ tín dụng đạt 639.370 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2017, nằm trong mức trần định hướng tăng trưởng tín dụng của Thống đốc NHNN giao.

Ông Nghiêm Xuân Thành phát biểu khai mạc Đại hội đồng cổ đông thường niên 2019

Trong năm 2018, Vietcombank tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu. Dư nợ nhóm 2 là 3.781 tỷ đồng, giảm 1.002 tỷ đồng so với năm 2017. Tỷ lệ nợ nhóm 2 chỉ còn ở mức 0,59%. Kể từ khi cổ phần hóa, năm 2018 là năm đầu tiên Vietcombank đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 1%.

Dư nợ xấu nội bảng là 6.223 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,97%, trong khi dư quỹ dự phòng rủi ro ở mức 10.294 tỷ đồng. Tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu nội bảng là 165%, đạt mức cao nhất trong hoạt động của VCB. Thu hồi nợ ngoại bảng đạt 3.272 tỷ đồng, hoàn thành 116,8% kế hoạch HĐQT giao. Lợi nhuận trước thuế đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61,1% so cùng kỳ, đạt 137% kế hoạch năm 2018 do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) giao. Như vậy điểm đáng chú ý trong nội dung được trình ĐHCĐ hôm nay, lợi nhuận của Vietcombank thấp hơn so với con số 20.500 tỷ mà ngân hàng đã gửi tới cổ đông trước đó.

Năm 2019, ngân hàng sẽ tiếp tục phương châm hành động Chuyển đổi - Hiệu quả - Bền vững và đổi mới quan điểm điều hành Kỷ cương - Hành động - Trách nhiệm, toàn hệ thống Vietcombank tiếp tục nỗ lực thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phấn đấu hoàn thành kế hoạch theo đúng định hướng nhiệm vụ của NHNN. Vietcombank sẽ tập trung nguồn lực, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu mà ĐHĐCĐ giao, đưa Vietcombank phát triển hơn nữa và tiến gần hơn tới mục tiêu chiến lược là trở thành ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng hàng đầu khu vực,một trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, được quản trị theo các thông lệ tốt nhất.

Chỉ tiêu năm 2019 tổng tài sản sẽ tăng thêm 12% đạt hơn 1,2 triệu tỷ đồng; dư nợ tín dụng tăng 15% đạt hơn 735 nghìn tỷ; huy động vốn tăng 11 – 13% và lợi nhuận trước thuế là 19.500 tỷ đồng cho ngân hàng riêng lẻ và 20.000 tỷ của ngân hàng hợp nhất. Số chi nhánh dự kiến tăng thêm là 5, và nếu được NHNN chấp thuận thì sẽ mở rộng thêm 1 chi nhánh ở Úc tức tổng cộng tăng thêm 6. Riêng về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, ông Nghiêm Xuân Thành cho biết chỉ tiêu tăng trưởng của Vietcombank được giao là 15% - cao nhất trong số 4 ngân hàng thương mại Nhà nước, và sẽ phấn đấu tăng trưởng cao hơn nếu được NHNN cấp thêm room tăng trưởng.

Mục tiêu năm 2020 sẽ đạt cán mốc lợi nhuận trước thuế 1 tỉ USD, song Vietcombank cho biết, năm 2019 ngân hàng sẽ điều chỉnh giảm kế hoạch lợi nhuận để giảm lãi vay cho doanh nghiệp. “Vietcombank sẽ tiếp tục giảm lãi suất cho vay đối với các doanh nghiệp theo hướng mở rộng ở các đối tượng doanh nghiệp đang sử dụng tổng thể các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng này, thay vì chỉ trong phạm vi 5 lĩnh vực ưu tiên được giảm trước đây” – Ông Thành cho biết.

 

 

Thanh Thủy

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050