VietinBank phê duyệt Phương án tăng vốn điều lệ lên hơn 48 nghìn tỷ đồng

11:09 | 01/06/2021

Ngày 31/5/2021, Hội đồng quản trị (HĐQT) VietinBank đã ban hành Nghị quyết số 163/NQ-HĐQT-NHCT2.1 phê duyệt phương án tăng vốn điều lệ, là cơ sở để VietinBank tiếp tục triển khai các thủ tục liên quan nhằm hiện thực hoá việc tăng vốn điều lệ, mở rộng hoạt động kinh doanh.

vietinbank phe duyet phuong an tang von dieu le len hon 48 nghin ty dong

Theo Nghị quyết số 22/NQ-ĐHĐCĐ ngày 23/11/2020, ĐHĐCĐ đã ủy quyền và giao cho HĐQT VietinBank quyết định “Phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế, trích quỹ các năm 2017, 2018 và phần lợi nhuận còn lại sau thuế, trích quỹ và chia cổ tức bằng tiền mặt của năm 2019” theo đúng nội dung phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trên cơ sở Quyết định số 765/QĐ-TTg ngày 22/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tại VietinBank, Công văn số 3829/NHNN-TTGSNH ngày 28/5/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc Phương án đầu tư bổ sung vốn Nhà nước tại VietinBank, ngày 31/5/2021, HĐQT VietinBank đã ban hành Nghị quyết HĐQT số 163/NQ-HĐQT-NHCT2.1 phê duyệt Phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế, trích quỹ các năm 2017, 2018 và phần lợi nhuận còn lại sau thuế, trích quỹ và chia cổ tức bằng tiền mặt của năm 2019.

Đây là cơ sở để VietinBank tiếp tục triển khai các thủ tục liên quan với các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và ngày càng tiến gần hơn tới đích hoàn thành việc tăng vốn điều lệ.

Với vốn điều lệ được bổ sung, VietinBank sẽ tiếp tục phát huy tối đa tiềm năng, nâng cao năng lực quản trị, năng lực tài chính, tăng cường khả năng cấp vốn cho nền kinh tế, đầu tư vào chuyển đổi số, nhân lực, phát triển dịch vụ, mạng lưới, gia tăng lợi ích cổ đông và góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội đất nước.

Theo Phương án tăng vốn điều lệ, VietinBank dự kiến số vốn điều lệ tăng thêm bằng việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 10.823.750.870.000 đồng. Với mức vốn điều lệ hiện tại là 37.234.045.560.000, mức vốn điều lệ dự kiến sau khi phát hành thành công toàn bộ số cổ phiếu để trả cổ tức là 48.057.796.430.000 đồng (tăng 29,0695% so với trước khi phát hành).

Loại chứng khoán phát hành là cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu.

Đối tượng phát hành là các cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách cổ đông của VietinBank tại thời điểm chốt quyền được nhận cổ tức bằng cổ phiếu theo phương án tăng vốn được ĐHĐCĐ thông qua và theo quy định của pháp luật.

Nguồn vốn thực hiện được lấy từ phần lợi nhuận sau thuế, trích quỹ các năm 2017, 2018 và phần lợi nhuận còn lại sau thuế, trích quỹ và chia cổ tức bằng tiền mặt của năm 2019.

Thời gian phát hành dự kiến quý III - IV/2021.

Số lượng cổ phiếu để trả cổ tức phát hành cho cổ đông sẽ được làm tròn xuống đến hàng đơn vị, phần lẻ thập phân sẽ bị hủy bỏ.

Cổ phiếu phát hành thêm sẽ được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và niêm yết bổ sung tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật hiện hành.

Quan Đông

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850