VietinBank: Thúc đẩy tăng trưởng đột phá trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi

14:51 | 04/04/2022

Chiều ngày 1/4/2022, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tổ chức Hội nghị cập nhật kết quả kinh doanh năm 2021 theo hình thức trực tuyến.

Tại Hội nghị, Ban lãnh đạo VietinBank đã cập nhật thông tin về kết quả kinh doanh năm 2021; định hướng, kế hoạch kinh doanh năm 2022; đồng thời thảo luận, trao đổi, giải đáp các câu hỏi của cổ đông, nhà đầu tư, chuyên gia phân tích quan tâm về kế hoạch kinh doanh năm 2022, các giải pháp tăng vốn, tăng CASA, cải thiện NIM…

Những kết quả tích cực của năm 2021

Dự Hội nghị về phía VietinBank có bà Phạm Thị Thanh Hoài, Thành viên HĐQT VietinBank cùng đại diện lãnh đạo một số khối/phòng/ban, đơn vị nghiệp vụ tại trụ sở chính. Về phía khách mời, có gần 70 đại diện nhà đầu tư, chuyên gia phân tích đến từ các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ; các nhà đầu tư đang là cổ đông của VietinBank cùng các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài nước quan tâm đến VietinBank và cơ hội đầu tư vào cổ phiếu các VietinBank (mã CTG).

vietinbank thuc day tang truong dot pha trong boi canh nen kinh te phuc hoi
Hội nghị cập nhật kết quả kinh doanh năm 2021 được VietinBank tổ chức chiều ngày 1/4/2022

Tại Hội nghị, Ban lãnh đạo VietinBank đã cập nhật thông tin về kết quả kinh doanh năm 2021; định hướng, kế hoạch kinh doanh năm 2022. Trong bối cảnh môi trường kinh doanh năm 2021 còn nhiều khó khăn, thách thức từ ảnh hưởng của dịch bệnh, VietinBank đã nỗ lực thực hiện các biện pháp cải thiện cơ cấu tài sản sinh lời, gia tăng tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn ngắn ngày nhằm tiết kiệm chi phí vốn; đồng thời cải thiện mạnh mẽ sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, triển khai hiệu quả chiến dịch thu hút mở rộng phát triển khách hàng, quản trị rủi ro, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí. Nhờ vậy, VietinBank đã đạt được những kết quả tích cực cả về quy mô và hiệu quả, hoàn thành và vượt các mục tiêu kế hoạch đề ra.

Cụ thể, dư nợ tín dụng tăng 11,1% so với cuối năm 2020, trong đó dư nợ bình quân tăng 12,3% so với cuối năm 2020, tỷ trọng dư nợ bình quân của phân khúc có tỷ suất sinh lời cao như bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng tích cực từ 54% năm 2020 lên 57% năm 2021.

Nguồn vốn huy động thị trường I hợp nhất đạt 1,16 triệu tỷ đồng, tăng hơn 17,3% so với năm 2020. Tiền gửi CASA tăng trưởng hơn 20%; tỷ trọng tiền gửi CASA/tổng nguồn vốn tăng từ mức 19,6% năm 2020 lên hơn 20% năm 2021.

Tổng thu nhập hoạt động năm 2021 tăng 17,2% so với năm 2020. Thu nhập ngoài lãi tiếp tục tăng trưởng, chiếm 21,4% tổng thu nhập hoạt động. Trong đó, thu thuần dịch vụ tăng 13,7% so với năm 2020; thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, tiếp tục đứng top đầu về cả doanh số và thị phần kinh doanh ngoại tệ trên thị trường; thu xử lý rủi ro đạt 3.245 tỷ đồng, tăng 85,2% so với năm 2020.

Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,26%. VietinBank tăng cường trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 180,4%.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2021 đạt 17.589 tỷ đồng, tăng 2,7% so với năm 2020, tạo nguồn lực tài chính vững mạnh để VietinBank tiếp tục nâng cao năng lực tài chính, mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng cường khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế; đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tạo đà tăng trưởng bền vững của VietinBank.

Tập trung các nguồn lực, hiện thực hóa các mục tiêu năm 2022

Tại Hội nghị, Ban lãnh đạo VietinBank đã thảo luận, trao đổi, giải đáp các câu hỏi của cổ đông, nhà đầu tư, chuyên gia phân tích quan tâm về kế hoạch kinh doanh năm 2022; mục tiêu và các biện pháp tăng CASA, cải thiện NIM; các giải pháp tăng vốn và cải thiện tỷ lệ CAR để tuân thủ theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và bảo đảm mức đệm dự phòng phù hợp; đẩy mạnh thu nhập ngoài lãi (thu phí dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ, giao dịch chứng khoán, thu nợ xử lý rủi ro…); triển khai hợp tác bán chéo sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (bancassurance) với Công ty Bảo hiểm Manulife; cập nhật tiến độ triển khai thoái vốn tại các công ty con; lộ trình chuyển đổi số để triển khai các sáng kiến, gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và uy tín, thương hiệu VietinBank trên thị trường.

vietinbank thuc day tang truong dot pha trong boi canh nen kinh te phuc hoi
VietinBank tập trung các nguồn lực triển khai mạnh mẽ các chủ điểm kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng trưởng đột phá trong năm 2022

Trong đó, liên quan các giải pháp phát triển kinh doanh năm 2022, VietinBank sẽ tiếp tục tập trung các nguồn lực để triển khai mạnh mẽ các các chủ điểm kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng đột phá, bám sát các mục tiêu chính là: (i) Tăng trưởng tín dụng chọn lọc đi đôi với bảo đảm an toàn hiệu quả, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, chú trọng tăng trưởng thị phần các phân khúc Khách hàng DNNVV, Bán lẻ; (ii) Chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn theo hướng tăng CASA, tăng tiền gửi kỳ hạn ngắn, tối ưu hóa chi phí huy động bình quân, thực hiện tiết giảm mạnh chi phí vốn đầu vào; (iii) Đẩy mạnh thu ngoài lãi, trong đó tập trung thúc đẩy sản phẩm phí, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, bảo hiểm, vv... thông qua khai thác hệ sinh thái và cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho khách hàng, thúc đẩy phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ bancassurance, tạo đột phá trong năm 2022; (iv) Thúc đẩy chuyển đổi số, tăng tốc độ số hóa để tối ưu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, gia tăng trải nghiệm của khách hàng, thực hiện đồng bộ trên toàn hệ thống; (v) Kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; tăng cường thu hồi nợ xấu và nợ xử lý rủi ro. Về hoạt động hợp tác bán chéo sản phẩm bảo hiểm nhân thọ với Công ty Bảo hiểm Manulife, VietinBank hướng tới mục tiêu Top 5 về bancassurance bảo hiểm nhân thọ vào cuối năm 2022 và Top 3 trong vòng 3 năm tới.

Một số nội dung chính của kế hoạch kinh doanh năm 2022 của VietinBank (đang trình Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi trình ĐHĐCĐ thường niên 2022) như sau: Tổng tài sản tăng trưởng 5-10% so với cuối năm 2021; Dư nợ tín dụng theo phê duyệt của NHNN (mức tăng trưởng cụ thể theo điều hành chính sách tiền tệ, chỉ tiêu do NHNN giao và nhu cầu cần thiết của nền kinh tế, hạn mức tín dụng hiện tại được NHNN giao là 10%); Nguồn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng 8-10%, có điều chỉnh phù hợp với tốc độ tăng trưởng tín dụng, đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo quy định của NHNN; Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng theo Thông tư 02 nhỏ hơn 1,8%; Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ tăng trưởng 10-15% và được điều chỉnh theo phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650