Xiaomi khẳng định vị trí nhà sản xuất smartphone thứ 2 thế giới

13:09 | 30/07/2021

Xiaomi tiếp tục khẳng định vị trí thứ 2 toàn cầu, trong quý II/2021 thông qua báo cáo mới nhất được công bố bởi 2 đơn vị IDC và Strategy Analytics.

Theo đó, trong công bố mới nhất của IDC, Xiaomi đạt sản lượng kỷ lục trong quý này và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước là 86,6%.

IDC cho biết, Xiaomi trong quý II/2021 đã vươn lên vị trí thứ 2 chiếm 16,9%, với số lượng điện thoại xuất xưởng khoảng 53,1 triệu điện thoại trên toàn cầu.

xiaomi khang dinh vi tri nha san xuat smartphone thu 2 the gioi

Không chỉ vậy, Strategy Analytics cũng khẳng định vị trí thứu 2 toàn cầu của hãng công nghệ Xiaomi, đâu cũng là đầu tiên Xiaomi vươn lên vị trí thứ 2 trong danh sách này và chiếm 16,8% thị phần. Trong số tất cả 5 nhà cung cấp hàng đầu, Xiaomi cho thấy tốc độ tăng trưởng hàng năm cao nhất (+ 85,3% YoY).

xiaomi khang dinh vi tri nha san xuat smartphone thu 2 the gioi

Trước đó, theo công bố báo cáo thị trường điện thoại thông minh toàn cầu quý II của Canalys, Xiaomi chính thức vươn lên vị trí thứ hai với 17% thị phần và tăng trưởng 83% so với cùng kỳ năm ngoái, vượt qua Apple.

xiaomi khang dinh vi tri nha san xuat smartphone thu 2 the gioi

Xiaomi cam kết liên tục theo đuổi trải nghiệm người dùng với sự tập trung kiên định vào chất lượng và hiệu quả. Công ty không ngừng nỗ lực phát triển tạo ra những sản phẩm tuyệt vời với mức giá trung thực để cho mọi người trên thế giới tận hưởng cuộc sống tốt hơn thông qua công nghệ tiên tiến.

Tính đến quý II/2021, Xiaomi giữ vị trí số 2 trên thị trường điện thoại thông minh toàn cầu. Tập đoàn cũng dẫn đầu thế giới về chiến lược AIoT (AI + IoT) cho người dùng, với 351,1 triệu thiết bị thông minh được kết nối với nền tảng của mình, không bao gồm điện thoại thông minh và máy tính xách tay. Các sản phẩm của Xiaomi đã có mặt tại hơn 100 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới. Vào tháng 8/2020, Xiaomi đã lọt vào danh sách Fortune Global 500 lần thứ hai, xếp thứ 422, tăng 46 bậc so với năm 2019, và đứng thứ 7 trong lĩnh vực Dịch vụ Internet và Bán lẻ.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000