Xiaomi - Quán quân thị trường thiết bị đeo tay

16:04 | 01/09/2021

Mới đây, Canalys - Công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu hàng đầu vừa công bố báo cáo thị trường thiết bị đeo tay toàn cầu quý II, theo đó Xiaomi giữ vị trí đẫn đầu toàn cầu số lượng xuất xưởng sản phẩm thiết bị đeo tay với 20% và chiếm tới 25% tại thị trường Việt Nam, vượt qua các thương hiệu như Apple, Samsung và Huawei.

Theo báo cáo của Canalys công bố trong quý II/2021, Xiaomi tiếp tục giữ vững tăng trưởng 54%, chiếm 25% thị trường so với cùng kỳ năm ngoái tại Việt Nam và giữ vị trí ngôi vương toàn cầu với chuỗi sản phẩm thiết bị đeo tay.

Báo cáo này cho thấy sự thành công toàn diện của Xiaomi không chỉ tại thị trường Việt Nam mà còn trên toàn cầu khi liên tiếp công bố những con số tích cực ở cả thị trường smartphone cũng như thiết bị đeo tay.

xiaomi quan quan thi truong thiet bi deo tay

Xiaomi là một công ty sản xuất điện tử tiêu dùng thông minh với điện thoại thông minh, phần cứng và nền tảng Internet vạn vật (IoT) làm cốt lõi. Ngoài thị trường di động các thiết bị điện tử ngoại vi thông minh tại Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn sơ khởi. Xiaomi cho thấy không chỉ biết nắm bắt cơ hội, mà còn thấu hiểu được tâm lý người tiêu dùng Việt Nam, cộng thêm lợi thế về công nghệ của thương hiệu đã mang đến những kết quả kinh doanh đáng chú ý tại thị trường Việt Nam.

xiaomi quan quan thi truong thiet bi deo tay

Trong II/2021, Xiaomi Việt Nam đã giới thiệu thành công sản phẩm Mi Band 6, thiết bị đeo tay thông minh mới nhất của hãng đến người tiêu dùng cả nước. Mi Smart Band 6 không chỉ sở hữu màn hình AMOLED với kích thước 1,56 inch, độ phân giải 152 x 360 pixel (326 ppi), độ sáng 450 nits mang đến chất lượng hiển thị sắc nét, mà còn cung cấp trải nghiệm tương tác với các thông tin trên mặt màn hình bằng thao tác vuốt tương tự như trên màn hình smartphone.

xiaomi quan quan thi truong thiet bi deo tay

Bên cạnh đó, Mi Smart Band 6 có thêm chức năng hiển thị thông báo, đo bước chân và nhiều tính năng khác cho người dùng thường xuyên luyện tập thể chất. Điểm nhấn lớn nhất của sản phẩm là sự tích hợp cảm biến SpO2 giúp theo dõi nồng độ oxy trong máu của người dùng. Kiểm tra SpO2 là một tính năng quan trọng giúp bạn kiểm tra, ghi nhận và theo dõi mức oxy trong máu. Chức năng này cho phép người dùng kiểm tra nồng độ oxy trong máu suốt cả ngày và biết được nhịp thở của mình khi thực hiện bất kỳ loại hoạt động thể chất nào.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750