09:06 | 24/07/2019

4 nguyên tắc vàng để gửi tiền tiết kiệm an toàn

Gửi tiền tiết kiệm được coi là một trong những giao dịch cơ bản nhất giữa ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có không ít khách hàng chưa nắm được các kỹ năng và quy định cần thiết khi gửi tiền, dẫn đến những rắc rối có thể xảy ra khi giao dịch.

Trên thực tế, sản phẩm tiền gửi trực tuyến (online) hiện đang được các ngân hàng dành nhiều ưu đãi như áp dụng mức lãi suất cao, số tiền và kỳ hạn gửi linh hoạt, đa dạng theo nhu cầu của khách hàng. Mặc dù vậy, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy giao dịch với mức lãi suất thấp hơn lại được phần đông khách hàng ưa thích, lựa chọn.

Sở dĩ khách hàng vẫn muốn đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng xuất phát từ thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt cũng như tâm lý muốn được cầm một giấy tờ, chứng từ sở hữu nào đó sau khi gửi tiền.

Bên cạnh đó, khi giao dịch trực tiếp tại quầy, khách hàng còn được nhân viên ngân hàng giải đáp các thắc mắc, tư vấn thêm các sản phẩm, tiện ích và các chương trình khuyến mại, ưu đãi...

Với những lý do trên, có thể thấy sản phẩm tiền gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy giao dịch vẫn sẽ là sự lựa chọn của phần đông khách hàng trong thời gian tới. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như tránh những rắc rối có thể xẩy ra, khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng cần trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết, trong đó đặc biệt lưu ý đến 4 nguyên tắc sau.

Tiết kiệm truyền thống vẫn được phần đông khách hàng lựa chọn. 

Thứ nhất, khách hàng cần đăng ký sử dụng 2 dịch vụ SMS tài khoản tiết kiệm và SMS tài khoản thanh toán tại ngân hàng ngay sau khi gửi tiền.

Đây được coi là một trong những dịch vụ ngân hàng điện tử thuận tiện và hữu ích nhất cho khách hàng. Tính năng quan trọng nhất của dịch vụ SMS tài khoản tiết kiệm là khách hàng sẽ nhận được thông báo về sự thay đổi số dư trong tài khoản tiết kiệm ngay lập tức.

Tương tự như dịch vụ SMS tài khoản tiết kiệm, SMS tài khoản thanh toán cũng sẽ thông báo kịp thời cho khách hàng những biến động về số dư khi có giao dịch phát sinh.

Trên thực tế, hiện nay có nhiều khách hàng gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác nhau. Để có thể dễ dàng theo dõi cũng như kiểm soát tốt tài khoản của mình trong trường hợp này, khách hàng nên đăng ký cả 2 dịch vụ SMS tiết kiệm và SMS tài khoản thanh toán khi giao dịch tại các ngân hàng này.

Thứ hai, khi có nhu cầu gửi, rút tiền tiết kiệm, khách hàng cần trực tiếp đến trụ sở ngân hàng, không giao dịch tại các địa điểm ngoài ngân hàng.

Hiện nay, nhiều khách hàng VIP tại các ngân hàng có thói quen liên lạc với nhân viên phụ trách tài khoản của mình, đòi hỏi thực hiện các giao dịch thu, chi tiền tiết kiệm ngoài trụ sở ngân hàng. Việc giao nhận tiền như vậy thường chỉ có 1 hoặc 2 nhân viên ngân hàng thực hiện với khách hàng. Việc này có thể tạo rủi ro cho cả 3 phía, bao gồm: ngân hàng, khách hàng và cả chính nhân viên ngân hàng.

Theo thông tư 48/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về tiền gửi tiết kiệm, trong đó nêu lại quy định chi tiết về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm. Do đó, việc tuân thủ đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước là một trong những cách phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra khi giao dịch.

Thứ ba, không ký sẵn vào bất cứ loại giấy tờ nào khi chưa có nội dung.

Việc khách hàng ký sẵn vào chứng từ sẽ đặc biệt nguy hiểm khi tạo sơ hở để người khác có thể lập các phiếu rút tiền, ủy nhiệm chi để rút tiền từ tài khoản của khách hàng.

Ngoài ra, khi gửi tiền tiết kiệm tại một số ngân hàng hiện nay, khách hàng có thể được tư vấn mở sổ tiết kiệm đồng sở hữu với một khách hàng có chế độ VIP để hưởng lãi suất cao. Tuy nhiên, “gợi ý” trên hoàn toàn không được các ngân hàng khuyến khích. Vì như vậy, khách hàng khác có điều kiện để rút tiền trong tài khoản của mình.

Vì vậy, để tránh các rủi ro, tranh chấp có thể sảy ra, khách hàng chỉ nên thực hiện các giao dịch trong phạm vi, quyền lợi của mình.

Thứ 4, khách hàng cần thông báo và cập nhật ngay cho ngân hàng khi có các thông tin thay đổi về chứng minh thư, thẻ căn cước, số điện thoại và chữ ký.

Việc ghi nhận các thông tin thay đổi của khách hàng vào hệ thống sẽ giúp khách hàng thuận tiện giao dịch tại bất kỳ đơn vị nào trong hệ thống ngân hàng. Trường hợp khách hàng có thay đổi các thông tin trên mà chưa thông báo kịp thời cho ngân hàng có thể sẽ mất thời gian trong việc xác minh lại thông tin.

Đối với trường hợp phát hiện thất lạc hoặc mất sổ tiết kiệm, khách hàng cần thông báo ngay cho ngân hàng phát hành sổ tiết kiệm để phong tỏa tài khoản, tránh kẻ gian lợi dụng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740