15:15 | 05/07/2019

6 tháng, Hòa Phát tiêu thụ 1,3 triệu tấn thép

6 tháng đầu năm 2019, tổng sản lượng thép Hòa Phát cung cấp cho thị trường đạt hơn 1,34 triệu tấn thép, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm 2018. Sản lượng thép xây dựng xuất khẩu tăng 35% so với cùng kỳ. Với kết quả này, thép Hòa Phát vững vàng ở vị trí số 1 với 25%.

Đại diện Hòa Phát cho biết, trong tháng 6/2019, thép Hòa Phát đã tiêu thụ được 185.900 tấn, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, lượng hàng tiêu thụ tại phía Nam và xuất khẩu của thép Hòa Phát tăng trưởng mạnh mẽ, tương ứng gấp 3 và hơn 4,6 lần so với cùng kỳ.

Trong số sản lượng 6 tháng kể trên, lượng sản phẩm được tiêu thụ tại thị trường miền Nam đạt 184.000 tấn, tăng 2,7 lần so với 6 tháng 2018. Thị trường miền Trung đạt sản lượng tiêu thụ 202.500 tấn, tăng 1,8 lần so với cùng kỳ năm ngoái.

Thép xây dựng Hòa Phát đã xuất khẩu 123.479 tấn, tăng 35% so với 6 tháng 2018. Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của Hòa Phát là các nước ASEAN, Úc, Nhật Bản, Mỹ, … Riêng thị trường Mỹ đóng góp gần 10% lượng hàng xuất khẩu của thép xây dựng Hòa Phát.

Với kết quả này, Hòa Phát đang ở vị thế số 1 trong ngành thép Việt Nam với thị phần 6 tháng khoảng 25%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700