09:36 | 03/10/2019

9 tháng, TPBank hoàn thành hơn 75% chỉ tiêu lợi nhuận năm

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa đưa ra công bố về kết quả kinh doanh 9 tháng năm 2019 với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 2.404 tỷ đồng, tăng 790 tỷ đồng, tương đương tăng gần 50% so với cùng kỳ và hoàn thành trên 75% kế hoạch mục tiêu.

Enterprise Asia trao tặng giải thưởng cho TPBank và ông Đỗ Minh Phú
TPBank tiên phong ứng dụng công nghệ số
“Khám sức khỏe” TPBank sau hơn 1 năm niêm yết
TPBank mua lại và xử lý xong toàn bộ trái phiếu VAMC trước thời hạn
Cổ phiếu TPB nằm trong danh mục dự kiến đầu tư của 2 quỹ ETF mới

Hoạt động tài chính của Ngân hàng được đánh giá là an toàn, lành mạnh và tăng trưởng bền vững. Hiện tại, tổng tài sản đạt trên 154.000 tỷ đồng, hoàn thành tới 98,76% kế hoạch mục tiêu đã đề ra tại đại hội cổ đông hồi tháng 4 năm nay. Tổng huy động đạt trên 138.000 tỷ đồng, tăng 22,4% so với cùng kỳ và hoàn thành 97,3% kế hoạch mục tiêu.

Đầu tháng 9, TPBank thông báo đã trích lập đủ dự phòng và mua lại toàn bộ 756,6 tỷ đồng danh mục trái phiếu VAMC trước thời hạn. Động thái này giúp TPBank đưa số liệu nợ xấu về chỉ còn nợ nội bảng, giúp Ngân hàng có thể chủ động theo dõi và xử lý nợ xấu, tăng tính minh bạch. Triệt để xử lý nợ xấu (tỉ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt ở mức 1,48%), tập trung cho vay an toàn nhưng tín dụng của Ngân hàng vẫn trên đà phát triển tốt.

TPBank cũng áp dụng đồng bộ quy định về chất lượng dịch vụ trên toàn quốc với hệ thống phòng giao dịch đa năng và tiện ích, giao dịch viên thân thiện và tận tâm với khách hàng. Nhà băng cũng triển khai nhiều chương trình đánh giá mức độ hài lòng khách hàng hàng năm để kịp thời đưa ra những điều chỉnh, cải cách cần thiết trong khâu chăm sóc khách hàng.

Ngân hàng vừa nâng cấp và hoàn thiện thành công phương thức xác thực sinh trắc học tại LiveBank, cho phép sử dụng vân tay thay thế hoàn toàn CMND, thẻ ATM, mật khẩu cho các giao dịch như nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền liên ngân hàng, gửi tiết kiệm… Với việc hoàn thiện tính năng này, khách hàng hoàn toàn có thể trải nghiệm một phương thức giao dịch mới, bảo mật hơn và tiết kiệm thời gian hơn trước rất nhiều.

Thấu hiểu nhu cầu chi tiêu qua thẻ của khách hàng, TPBank cũng đưa ra những chỉ tiêu khắt khe trong việc lựa chọn những đối tác liên kết, giúp khách hàng chi tiêu an toàn, thông minh. Hiện tại, TPBank liên kết với hơn 1.000 thương hiệu khác nhau ở mọi lĩnh vực như ẩm thực, mua sắm, làm đẹp, du lịch… để đưa ra mức ưu đãi lên tới 50% cho chủ thẻ tín dụng của mình.

Nhờ những nỗ lực không ngừng, TPBank đã liên tiếp nhận được những giải thưởng danh giá do các tổ chức quốc tế uy tín bình chọn. Mới đây, TPBank được Tạp chí tài chính hàng đầu châu Á The Asian Banker vinh danh trong Bảng xếp hạng Top 500 ngân hàng mạnh nhất châu Á – Thái Bình Dương 2019. Trong đó, thứ hạng sức mạnh của TPBank đã tăng 74 bậc so với lần đánh giá trước đó và đang đứng ở vị trí thứ 7 trong xếp hạng tại quốc gia.

Trước đó không lâu, TPBank và ông Đỗ Minh Phú, Chủ tịch HĐQT ngân hàng cũng được Enterprise Asia lựa chọn trao giải ở hai hạng mục Tổ chức tài chính xuất sắc khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Doanh nhân xuất sắc khu vực châu Á - Thái Bình Dương dựa trên nhiều tiêu chí đánh giá khắt khe và nghiêm ngặt.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690