12:22 | 26/08/2019

Cổ phiếu TPB nằm trong danh mục dự kiến đầu tư của 2 quỹ ETF mới

Theo thông tin mới nhất, cổ phiếu của TPBank (mã TPB) hiện đang thuộc rổ danh mục dự kiến đầu tư trong kế hoạch phát hành 2 chứng chỉ quỹ ETF mới của CTCP Quản lý Quỹ Đầu tư Việt Nam (VFM).

VFM đang huy động vốn cho việc phát hành 2 chứng chỉ quỹ ETF mới  dựa trên chỉ số VN-Diamond Index (Vietnam-FOL Index) và VN-Capped Financial Index (VN-Finance), tập trung vào nhóm cổ phiếu gần hết room và ngành tài chính. Cả hai chỉ số này sẽ do Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh xây dựng.

Danh mục của 2 quỹ này sẽ được chọn lọc từ rổ VN-Allshare đang niêm yết trên Hose với tiêu chí FOL (Foreign Room Limit - giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài) cao nhất và chỉ số P/E thấp nhất.

Theo đó, danh mục VN-Diamond Index yêu cầu tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên FOL lớn hơn hoặc bằng 90%; thanh khoản bình quân mỗi ngày trên 3 tỷ đồng; vốn hóa thị trường lớn hơn 1.000 tỷ đồng. Trong khi đó, VN-Capped Financial Index yêu cầu các cổ phiếu có vốn hóa thị trường từ 500 tỷ đồng và thanh khoản bình quân mỗi phiên trên 1 tỷ đồng.

Đại diện VFM cho biết, các tiêu chí dự kiến được lựa chọn cho cả 2 quỹ này đều có cổ phiếu TPB của TPBank trong rổ lựa chọn. Theo thông tin từ TPBank, tính đến 31/7/2019, ngân hàng có 826 triệu cổ phiếu đang lưu hành với khối lượng giao dịch trung bình trong 10 ngày gần nhất là 262.455 cổ phiếu, tỷ lệ P/E đạt 7.53  và vốn hóa thị trường đạt 18.846 tỷ đồng. Kỳ vọng trong tương lai, với cú hích từ 2 quỹ mới này, cổ phiếu TPB sẽ tạo mặt bằng giá mới.

VFM là công ty quản lý quỹ nội địa đầu tiên có tổng tài sản được quản lý lớn nhất tại thị trường Việt Nam. Công ty hiện đang vận hành quỹ VFMVN30 ETF với quy mô gần 6.500 tỷ đồng, là một trong các quỹ ETF giải ngân lớn nhất vào các cổ phiếu Việt Nam.

Việc VFM có ý định lựa chọn cổ phiếu TPB là một trong số các tiêu chí dự kiến của quỹ chứng tỏ cổ phiếu này có tiềm năng tăng trưởng và khả năng sinh lời cao trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150