08:53 | 04/10/2019

Bảng xếp hạng Profit500 năm 2019: Techcombank là ngân hàng duy nhất có tên trong top 3

Vietnam Report (VnReport) mới công bố Bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất năm 2019 (Profit500), trong đó Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là đại diện duy nhất của ngành ngân hàng có tên trong Top3, chỉ đứng sau tập đoàn VinGroup và Vinamilk.

Techcombank được Asia Risk vinh danh “Ngân hàng xuất sắc nhất Việt Nam”
Vinh danh Techcombank “Dịch vụ Bảo hiểm ngân hàng tốt nhất “

Techcombank cũng là gương mặt mới duy nhất có mặt trong Top9 các doanh nghiệp Việt Nam có lợi nhuận tốt nhất năm 2019 (bao gồm cả khối Nhà nước và FDI), cùng với PVN, Samsung, Viettel, Honda, VinGroup, Vinamilk… Vietnam Report cho biết, danh sách và thứ hạng doanh nghiệp trong bảng xếp hạng – được công bố cuối tháng 9.2019 - được đánh giá khách quan, độc lập dựa trên việc tính điểm trọng số, với các tiêu chí chính là Các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời ( ROA, ROE, ROR);

Lợi nhuận trước thuế; và Doanh thu của doanh nghiệp. Profit500 nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có khả năng tạo lợi nhuận tốt, có tiềm năng trở thành những cột trụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời góp phần giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp Việt tới cộng đồng kinh doanh trong nước và quốc tế.

Lễ trao giải Profit500 dự kiến diễn ra ngày 6/11 tại Trung tâm Hội nghị quốc gia Hà Nội.

Bảng xếp hạng Profit500 của VnReport đã ghi nhận vị trí xứng đáng của Techcombank, khi đứng đầu trong nhóm ngân hàng về hiệu quả hoạt động, với 15 quý tăng trưởng liên tiếp gần đây. Riêng 6 tháng đầu năm 2019, ngân hàng đã đạt lợi nhuận 5,7 nghìn tỷ đồng, doanh thu đạt  9,1 nghìn tỷ đồng – cao kỷ lục trong bán niên hoạt động từ trước tới nay của Techcombank, đứng thứ hai ngành tài chính Ngân hàng.

Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm cuối quý II nằm ở mức thấp 1,8%, phản ánh rõ chiến lược quản trị rủi ro thận trọng và phát triển bền vững do Ngân hàng đề ra. Đáng chú ý, tỉ lệ CAR theo chuẩn mực Basel II của TCB tại thời điểm cuối quý 2 đạt mức 15,6%, cao gần gấp đôi so với tỷ lệ CAR yêu cầu tối thiểu của Basel II là 8%.

Tổng Giám đốc Techcombank Nguyễn Lê Quốc Anh chia sẻ: “Techcombank rất tự hào về hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Hiện, Techcombank đứng ở vị trí thứ 7 về tổng tài sản; thứ 6 về tổng doanh thu, song lợi nhuận đứng ở vị trí thứ 2, và về hiệu quả trên tổng tài sản (ROA) thì đứng đầu trong hệ thống ngân hàng. Như vậy, mục tiêu đứng số 1 về hiệu quả đã về đích sớm hơn 2 năm so với kế hoạch đề ra cho giai đoạn chuyển đổi 2016 – 2020. Ngân hàng đã vượt lên và đạt mức hiệu quả hoạt động cao nhất trong nước và ngang hàng với tầm khu vực. Đây là điểm trọng yếu trong bài toán giá trị tổng thể cho Techcombank”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740