22:04 | 12/09/2018

'Cách mạng 4.0 tạo cơ hội lớn thúc đẩy hội nhập của khu vực Mekong'

Chiều 12/9, trong khuôn khổ Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới về ASEAN 2018 (WEF ASEAN 2018) tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã tham dự với tư cách diễn giả tại Phiên thảo luận về “Tầm nhìn mới của khu vực Mekong” cùng với Thủ tướng Campuchia Hun Sen, Thủ tướng Lào Thongloun Sisoulith, Cố vấn Nhà nước Myanmar Aung San Suu Kyi và Phó Thủ tướng Thái Lan Prajin Juntong. 

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dự và phát biểu tại phiên thảo luận. (Nguồn: TTXVN)

Tại phiên thảo luận, các nhà Lãnh đạo các nước Mekong đã thảo luận nhiều vấn đề quan trọng đối với sự phát triển và hội nhập của các nước Mekong như tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, kết nối số, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng mềm, vấn đề môi trường, quản lý nguồn nước sông Mekong… 

Các nhà lãnh đạo đánh giá khu vực Mekong cần nỗ lực phát huy nội lực, lợi thế thị trường, nhân lực trẻ dồi dào để tranh thủ cơ hội, lợi ích của Cách mạng công nghiệp 4.0 để phát triển nhanh và bền vững hơn. 

Các nhà lãnh đạo chia sẻ những định hướng, biện pháp về thúc đẩy hội nhập trong khu vực Mekong cũng như hội nhập của khu vực này trong ASEAN và thế giới; phối hợp tăng cường kết nối cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông; thúc đẩy liên kết kinh tế, phát huy lợi thế bổ sung nhằm tăng cường sức cạnh tranh của khu vực Mekong; tăng cường phối hợp thúc đẩy kết nối hạ tầng mềm, tạo thuận lợi cho thương mại, đầu tư…

Phát biểu tại phiên thảo luận, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chia sẻ tầm nhìn về khu vực Mekong hòa bình, ổn định, hội nhập và kết nối, phát triển bền vững. 

Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh hội nhập của các nước Mekong đã đóng góp quan trọng vào củng cố môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực, đồng thời phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế bổ sung của các nước Mekong, thúc đẩy đổi mới và cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế, góp phần tích cực nâng cao đời sống nhân dân. 

Thủ tướng Chính phủ đánh giá Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo cơ hội rất lớn thúc đẩy hội nhập của khu vực Mekong, trong đó kết nối mềm, kết nối số ngày càng quan trọng trong kết nối kinh tế. Thủ tướng nhấn mạnh bên cạnh các kết nối sử dụng nguồn nước hiệu quả, kết nối năng lượng, kết nối giao thông và kết nối đào tạo nhân lực, khu vực Mekong có tiềm năng rất lớn về kết nối hạ tầng số với thị trường khoảng 250 triệu người tiêu dùng có thu nhập ngày càng tăng. 

Thủ tướng cho biết tại các cuộc họp cấp Bộ trưởng trong khuôn khổ Hội nghị WEF ASEAN 2018, Việt Nam đã nêu sáng kiến về mở rộng mô hình hợp tác về hòa mạng di động một giá cước giữa các nước Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam cho cả tiểu vùng Mekong và ASEAN nhằm tiến tới xây dựng một “ASEAN phẳng,” nơi người dân được hưởng dịch vụ tốt nhất về viễn thông với mức giá cước chuyển vùng quốc tế trong phạm vi khu vực ASEAN như cước nội địa. Thủ tướng bày tỏ tin tưởng Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh và hiệu quả hơn cho các nước ở khu vực./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.112 26.845 30.423 30.910 201,51 209,46
BIDV 23.160 23.260 26.096 26.476 30.434 30.929 206,04 209,67
VietinBank 23.145 23.255 26.096 26.821 30.417 31.057 206,20 212,70
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.095 26.444 30.540 30.949 206,86 209,63
ACB 23.170 23.250 26.119 26.456 30.634 30.952 206,97 209,64
Sacombank 23.106 23.268 26.111 26.516 30.580 30.985 206,00 210,57
Techcombank 23.140 23.260 25.871 26.596 30.239 31.101 205,03 210,49
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.170 23.240 26.130 26.450 30.550 30.940 203,50 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720