21:44 | 13/05/2019

Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 6-10/5/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư Khách hàng cá nhân thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 6-10/5/2019 với một số điểm đáng chú ý.

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất ổn định trên cả thị trường 1 và thị trường 2. Trong tuần, NHNN bơm ròng 24.111 tỷ đồng qua kênh tín phiếu khi có tới 50 nghìn tỷ tín phiếu đáo hạn nhưng chỉ có 25.9 nghìn tỷ đồng được phát hành. Kênh OMO không phát sinh giao dịch mới, có 515 tỷ đồng đáo hạn đưa số dư OMO về 0.

Tính chung lại, NHNN đã bơm ròng 23.596 tỷ đồng qua thị trường mở. Việc bơm hút được thực hiện linh hoạt theo diễn biến cung cầu trên thị trường giúp cho lãi suất trên liên ngân hàng gần như đi ngang, kết thúc tuần ở mức 3,575%/năm với kỳ hạn qua đêm và 3,675%/năm với kỳ hạn 1 tuần. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá từ diễn biến quốc tế đang gia tăng, việc duy trì ổn định lãi suất trên liên ngân hàng để đảm bảo chênh lệch lãi suất VND-USD ở mức 1-1,5%/năm sẽ là yếu tố quan trọng để bình ổn thị trường ngoại hối. 

Lãi suất huy động trên thị trường 1 vẫn duy trì ở mức 4,1% - 5,5% với kỳ hạn dưới 6 tháng; 5,5-7,5% với kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng và 6,4-8%/năm với kỳ hạn 12, 13 tháng.

Chúng tôi cho rằng lãi suất huy động vẫn sẽ được giữ ở mức hiện tại vì: (1) đảm bảo nguồn thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng; (2) việc đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhân với lãi suất tốt hơn sẽ là cơ sở để các NHTM duy trì mặt bằng lãi suất huy động hiện tại; (3) Nhu cầu gia tăng số dư huy động để đáp ứng lộ trình tiếp tục giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 40% hiện nay xuống 30%.

Mặc dù tại phiên họp đầu tháng 5 Fed vẫn khẳng định giữ nguyên lãi suất trong năm 2019 nhưng đó là khi tất cả đều đang lạc quan về triển vọng thỏa thuận Mỹ- Trung. Với những diễn biến leo thang gần đây, xác suất Fed cắt giảm lãi suất đã nhích tăng lên khoảng 8% cho kỳ họp tháng 6 và 40% cho kỳ họp tháng 9 (theo Bloomberg). Vẫn còn quá sớm để dự đoán nhưng nếu Fed thay đổi lãi suất sẽ tác động lớn đến mặt bằng lãi suất toàn cầu, trong đó có Việt Nam.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá giao dịch USD/VND tạo sóng đầu tiên kể từ đầu năm. Tỷ giá giao dịch USD/VND tăng đạt đỉnh vào ngày 9/5 với mức tăng 130/150 đ/USD ở tỷ giá niêm yết của ngân hàng, lên 23.340/23.460 và 115đ/USD, lên 23.390/23.410 trên thị trường tự do sau đó giảm khá mạnh vào ngày cuối tuần. Kết thúc tuần ở mức 23.285/23.405 trên ngân hàng và 23.350/23.370 trên thị trường tự do, tăng so với cuối tuần trước 95đ/USD với tỷ giá bán của ngân hàng và 75đ/USD với các tỷ giá còn lại.

Sau gần 4 tháng đi ngang, chỉ trong khoảng 3 tuần gần đây, tỷ giá USD/VND giao dịch trên ngân hàng đã tăng 0,52% ở chiều mua vào, và 0,65% ở chiều bán ra so với thời điểm đầu năm, tỷ giá trung tâm cũng tăng lên mức 23.057đ/USD, tăng +1% Ytd.

Trung Quốc hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam nên biến động của đồng CNY sẽ có tác động nhất định đến VND. Bên cạnh áp lực từ diễn biến quốc tế, nguồn cung USD trong nước cũng bắt đầu hạn chế hơn khi cán cân thương mại chuyển sang thâm hụt 550 triệu USD trong tháng 4.

Rủi ro với tỷ giá USD/VND đang gia tăng. Tuy nhiên, vẫn có những cơ sở để chúng ta tin tưởng rằng tỷ giá USD/VND sẽ tiếp tục được kiểm soát như: (i) kinh nghiệm điều hành của Chính phủ và NHNN; (ii) dự trữ ngoại hối hiện đang ở mức cao nhất từ trước tới nay; (iii) triển vọng gia tăng nguồn vốn FII từ những thương vụ bán vốn lớn và (iv) Trung Quốc sẽ phải có biện pháp mạnh nhằm kiểm soát đồng nội tệ như đã từng làm trong năm 2018.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP), lãi suất TPCP gần như đi ngang, thị trường sơ cấp trầm lắng. Trong tuần qua, khối lượng gọi thầu và trúng thầu lần lượt là 2.750 tỷ đồng và 786 tỷ đồng, giảm là 31% và 71% so với tuần trước.

Trong số 4 kỳ hạn được phát hành, chỉ có 750 tỷ đồng kỳ hạn 20 năm được mua hết, các kỳ hạn 5 năm và 10 năm chỉ trúng thầu lần lượt là 6 tỷ đồng và 30 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ trúng thầu/gọi thầu là 1% và 3%. Kỳ hạn 7 năm không phát hành được do lãi suất kỳ vọng cao hơn 45bps-55bps so với lãi suất trúng thầu gần nhất. Lãi suất trúng thầu của các kỳ hạn 5,10,20 năm đều giữ nguyên ở mức lãi suất trúng thầu 3 phiên gần đây là 3,7%; 4,72% và 5,69%/năm.

Trên thứ cấp, lợi tức TPCP tăng 7bps với kỳ hạn 1 năm và 1-4bps với các kỳ hạn còn lại. Mức lãi suất cụ thể là 3,23%; 3,58%; 3,91%; 4,74% và 5,09% với các kỳ hạn 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm.

Tổng giá trị giao dịch trong tuần là 47.194 tỷ đồng, bình quân là 9.438 tỷ đồng/phiên – tăng 5% so với tuần trước. Khối lượng giao dịch outright tăng từ mức thấp đột biến là 21% của tuần trước về mức thường thấy là 41%. Nhà đầu tư nước ngoài giao dịch khá hạn chế với 399 tỷ đồng mua vào và 165 tỷ đồng bán ra. Tính chung lại, khối ngoại đã mua ròng 234 tỷ đồng trong đó mua ròng 164 tỷ ở kỳ hạn 2 năm, 52 tỷ kỳ hạn 15 năm, 22 tỷ ở kỳ hạn 9 tháng và bán ròng 4 tỷ kỳ hạn 5 năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600