10:04 | 30/10/2018

Cổ đông TPBank được chia cổ tức và cổ phiếu thưởng 28%

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) vừa chấp thuận việc phát hành thêm cổ phiếu trả cổ tức và cổ phiếu thưởng cho TPBank, nâng mức vốn điều lệ của nhà băng này lên 8.566 tỷ đồng.

Ngày 30/10/2018, UBCKNN đã có công văn số 7328/UBCK-QLCB chấp thuận về việc phát hành thêm cổ phiếu của TPBank. Theo đó, vốn điều lệ của TPBank sẽ tăng từ 6.718 tỷ đồng lên mức 8.566 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu trả cổ tức và cổ phiếu thưởng cho nhà đầu tư. Số cổ phiếu tăng thêm từ nguồn lợi nhuận để lại là 53.396.300 cổ phiếu và 131.407.362 cổ phiếu từ thặng dư vốn, tương đương tỷ lệ 28%.

Tại công văn, UBCKNN chỉ rõ phương án phát hành của TPBank sẽ được thực hiện theo đúng nghị quyết ĐHĐCĐ của ngân hàng cũng như các quy định pháp luật.

Trước đó, ngày 8/10/2018 vừa qua, UBCKNN cho biết đã nhận được tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu của TPBank. 

Đây là lần thứ 2 trong năm 2018, TPBank được chấp thuận tăng vốn điều lệ. Lần thứ nhất vào tháng 8/2018, NHNN đã có quyết định chấp thuận tăng vốn điều lệ của nhà băng từ 5.842 tỷ đồng lên 6.718 tỷ đồng, tăng thêm 876 tỷ đồng thu được từ việc phát hành riêng lẻ 87,6 triệu cổ phiếu.

Đại diện TPBank cho biết, ngân hàng sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để chi trả cổ tức, cổ phiếu thưởng cho nhà đầu tư trong thời gian sớm nhất.

Tính đến hết 30/9/2018, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng tăng gấp đôi cùng kỳ năm 2017, đạt 1.613 tỷ đồng, hoàn thành xấp xỉ 75% mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát tốt ở mức 1%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150