11:03 | 16/10/2019

Cổ phiếu ngành điện hứa hẹn nhiều tiềm năng

NĐT “lướt sóng” thường ít đầu tư vào cổ phiếu ngành điện do đây là loại cổ phiếu ít có sự đột biến. Tuy nhiên các chuyên gia chứng khoán cho biết cổ phiếu ngành điện vẫn tiếp tục là một trong những cổ phiếu hấp dẫn với các NĐT nhất là các NĐT nước ngoài bởi Việt Nam vẫn trong tình trạng nguồn cung điện chưa đáp ứng đủ nhu cầu và như vậy hệ số an toàn của các cổ phiếu sẽ cao hơn.

Cổ phiếu ngành điện khả quan
Thời tiết… ủng hộ cổ phiếu ngành điện
Nhiệt điện than sẽ được tập trung phát triển và trở thành nguồn điện chính thay thế thủy điện

Theo phân tích của Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank Securities), trong vòng 10 năm qua, tiêu thụ điện tại Việt Nam tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ. Sản lượng điện thương phẩm năm 2018 đạt 192.360 triệu kWh gấp hơn 2 lần so với sản lượng năm 2010, CAGR giai đoạn 2010 – 2018 là 10,64%.

Sự hấp dẫn của cổ phiếu ngành điện xuất phát từ tăng trưởng tiêu thụ điện mạnh mẽ do lĩnh vực công nghiệp và xây dựng khi nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Bên cạnh đó, lượng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam tiếp tục tăng mạnh và tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo. Nhu cầu điện tăng cao cũng đặt áp lực cho ngành điện Việt Nam luôn phải bổ sung thêm nguồn cung mới để đảm bảo an ninh năng lượng.

 Mặc dù công suất lắp đặt điện của Việt Nam tăng mạnh trong những năm gần đây khiến cho hệ số công suất phụ tải đỉnh/công suất đặt giảm dần nhưng tình trạng thiếu điện vẫn còn tiếp tục diễn ra. Hàng năm, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc và Lào để đáp ứng kịp thời nhu cầu điện năng tăng cao trong mùa khô, cho dù sản lượng nhập chỉ chiếm một phần rất nhỏ.

Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, sản lượng điện thương phẩm của Việt Nam ước tính đạt khoảng 235 – 245 tỷ kWh vào năm 2020, 352 – 379 tỷ kWh vào năm 2025 và tăng mạnh vào năm 2030, đạt khoảng 506 – 559 tỷ kWh. Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ điện ước tính giai đoạn 2020 – 2025 là 8,42%, giai đoạn 2025 – 2030 là 7,53%. Tổng công suất nguồn điện cũng được quy hoạch tăng trưởng với tốc độ tương ứng. Cụ thể, tổng công suất các nhà máy điện đến năm 2020 là 60.000 MW, tăng 1,5 lần lên 96.500 MW vào năm 2025 và tăng gấp đôi vào năm 2030 lên 129.500 MW.

Tuy nhiên, theo báo cáo chính thức Bộ Công thương công bố vào tháng 6 năm 2019, trong 62 dự án nhà máy điện có công suất lớn trên 200 MW thì có đến 47 dự án chậm tiến độ hoặc chưa xác định tiến độ so với tiến độ nêu trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh. Điều này dẫn đến tổng công suất các nguồn điện có khả năng đi vào vận hành thấp hơn Quy hoạch 10,000 MW. Theo tính toán, hệ thống dự phòng điện hầu như không còn đến cuối năm 2019 và bắt đầu từ năm 2021 sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt điện nghiêm trọng.

Trong khi đó như VietinBank Securities phân tích, tiềm năng thủy điện của Việt Nam gần như đã được khai thác hoàn toàn. Các địa điểm có điều kiện thích hợp để xây dựng nhà máy thủy điện công suất lớn gần như đã hết. Thêm vào đó khí hậu và thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn, hạn hán thường xuyên xảy ra khiến cho thủy điện không thể là nguồn cung điện ổn định và an toàn. Tỷ trọng của thủy điện trong cơ cấu nguồn điện liên tục giảm và dần được thay thế. Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, nhiệt điện than sẽ được tập trung phát triển và trở thành nguồn điện chính thay thế thủy điện. Sản lượng điện sản xuất từ nhiệt điện than tăng lên và chiếm khoảng 50% sản lượng toàn ngành.

Điều này cũng cho thấy vị thế ngành đang rơi và các DN nhiệt điện. CTCP Nhiệt điện Phả Lại (mã PPC) là một trong số đơn vị đang được giới phân tích quan tâm hiện nay, vì đây là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước. Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất điện năng, với hai nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW.

Tiếp đến là POW - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam. Ngày 31/01/2018, thực hiện bán đấu giá công khai thành công (IPO) 468.374.320 cổ phần (chiếm 20% vốn điều lệ). Ngày 31/8/2018, chính thức trở thành công ty đại chúng theo công văn của UBCKNN.

PV Power bên cạnh việc đầu tư và đưa vào vận hành 4 dự án điện khí là Cà Mau 1 & 2, Nhơn Trạch 1 và Nhơn Trạch 2 với tổng công suất lên đến 2.700 MW cũng thực hiện đầu tư vào một số dự án thủy điện như Hủa Na tại tỉnh Nghệ An với công suất lắp đặt 180 MW, đã được đưa vào vận hành trong năm 2013, thủy điện Đak Đrinh tại Quảng Ngãi với công suất lắp đặt 125 MW, thủy điện Nậm Cắt tại Bắc Kạn với công suất 3,2 MW.

Cuối năm 2015, PV Power nhận bàn giao nhà máy nhiệt điện than Vũng Áng 1 từ PVN và chính thức ghi nhận doanh thu mảng điện than trong năm 2016. CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (PV Power NT2) cũng là một địa chỉ đầu tư được quan tâm khi DN này có khả năng cung cấp lên lưới điện quốc gia khoảng 5 tỷ kWh/năm…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500