15:19 | 31/05/2016

Đến cuối quý 1, tổng tài sản của các TCTD đạt hơn 7,5 triệu tỷ đồng

Theo số liệu thống kê của NHNN, tính đến 31/3/2016 tổng tài sản của toàn hệ thống TCTD đạt 7.504.542 tỷ đồng, tăng 130.891 tỷ đồng so tháng trước. Còn so với cuối năm 2015, tổng tài sản của toàn hệ thống tăng 185.229 tỷ đồng (tương đương tăng 2,53%).

Ảnh minh họa

Tài sản của khối NHTM Nhà nước, NHTMCP tăng mạnh

Điều này không nằm ngoài dự báo của giới chuyên gia rằng, sau khi giảm trong tháng cận Tết (tháng 1/2016), tổng tài sản của hệ thống sẽ tăng mạnh trở lại trong thời gian sau Tết khi mà dòng tiền bắt đầu quay trở lại ngân hàng.

Theo đó, ngoại trừ tổng tài sản của NHCSXH là giảm 278 tỷ đồng xuống 150.409 tỷ đồng; tổng tài sản của tất cả các khối đều tăng khá mạnh trong tháng 3.

Tăng mạnh nhất là khối NHTMCP khi tổng tài sản của khối này đã tăng 52.132 tỷ đồng lên 2.999.268 tỷ đồng; đứng thứ hai là khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài với mức tăng 36.804 tỷ đồng lên 816.704 tỷ đồng; khối NHTM Nhà nước đứng thứ 3 khi tài sản tăng thêm 36.415 tỷ đồng lên 3.336.132 tỷ đồng.

Tiếp đó là khối công ty tài chính – cho thuê tăng 3.973 tỷ đồng lên 96.409 tỷ đồng; QTDND tăng 1.488 tỷ đồng lên 82.648 tỷ đồngl Ngân hàng Hợp tác xã tăng 356 tỷ đồng lên 22.972 tỷ đồng.

Tuy nhiên xét về giá trị tuyệt đối, khối NHTM Nhà nước vẫn đang dẫn đầu về giá trị tài sản với 3.336.132 tỷ đồng; đứng thứ hai là khối NHTMCP với 2.999.268 tỷ đồng; khối công ty tài chính – cho thuê đứng thứ 3 với 96.409 tỷ đồng.

Tính đến cuối tháng 3/2016, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của toàn hệ thống đạt 12,67%, giảm nhẹ so với mức 12,90% của thời điểm cuối tháng 2, song vẫn cao hơn nhiều tỷ lệ cho phép của NHNN là 9%. Tỷ lệ này tại tất cả các khối đều cao hơn quy định.

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của toàn hệ thống tại thời điểm cuối tháng 3 là 30,86%, tăng nhẹ so với mức 30,77% của tháng 2, song tỷ lệ này tại tất cả các khối đều thấp hơn nhiều mức tối đa theo quy định.

Vốn tự có, vốn điều lệ tiếp tục tăng

Không chỉ tổng tài sản, vốn tự có, vốn điều lệ của toàn hệ thống cũng vẫn duy trì được đà tăng trưởng trong tháng 3.

Cụ thể, đến cuối tháng 3, vốn tự có của toàn hệ thống đạt 582.817 tỷ đồng, tăng 598 tỷ đồng so với tháng trước và tăng 4.797 (tương đương tăng 0,83%) so với cuối năm 2015.

Đóng góp trong mức tăng này chủ yếu do vốn tự có của khối NHTMCP tăng 1.031 tỷ đồng lên 236.871 tỷ đồng; khối ngân hàng liên doanh - nước ngoài tăng 118 tỷ đồng lên 119.938 tỷ đồng.

Tuy nhiên vốn tự có của khối NHTM Nhà nước lại giảm 291 tỷ đồng xuống còn 204.539 tỷ đồng; khối công ty tài chính – cho thuê giảm 261 tỷ đồng xuống còn 17.891 tỷ đồng. Chỉ có vốn tự có của Ngân hàng Hợp tác xã là duy trì ổn định ở 3.578 tỷ đồng.

Nếu xét về giá trị tuyệt đối, hiện khối NHTMCP lại dẫn đầu về vốn tự có; đứng thứ hai là khối NHTM Nhà nước; xếp thứ ba là khối ngân hàng liên doanh, nước ngoài.

Trong tháng 3/2016, vốn điều lệ của toàn hệ thống tiếp tục tăng 1.334 tỷ đồng lên 462.299 tỷ đồng. Còn so với cuối năm 2015, vốn điều lệ của toàn hệ thống đã tăng 2.020 tỷ đồng (tương đương tăng 0,44%).

Trong đó chủ yếu do vốn điều lệ của khối NHTMCP tăng thêm 1.456 tỷ đồng lên 195.977 tỷ đồng; khối ngân hàng liên doanh – nước ngoài tăng 134 tỷ đồng lên 94.156 tỷ đồng; QTDND tăng 47 tỷ đồng lên 3.197 tỷ đồng. Tuy nhiên, vốn điều lệ của khối công ty tài chính – cho thuê giảm 287 tỷ đồng xuống 18.176 tỷ đồng.

Trong tháng vốn điều lệ của hệ thống NHTM Nhà nước vẫn duy trì ổn định ở mức 137.097 tỷ đồng; NHCSXH là 10.696 tỷ đồng; Ngân hàng Hợp tác xã là 3.001 tỷ đồng.

Xét về giá trị tuyệt đối, khối NHTMCP cũng đang dẫn đầu về vốn điều lệ với 195.977 tỷ đồng; kế đến là khối NHTM Nhà nước với 137.097 tỷ đồng; thứ ba là khối ngân hàng liên doanh, nước ngoài với 94.156 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.550
Vàng SJC 5c
41.320
41.570
Vàng nhẫn 9999
41.280
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.750
41.550