14:20 | 12/04/2019

Hội nghị thông tin chuyên đề quý II/2019

Ngày 12/4/2019, Ban Thường vụ Đảng uỷ cơ quan Ngân hàng Trung ương (NHTW) tổ chức Hội nghị thông tin chuyên đề quý II/2019 về tổng quan tình hình thời sự, chính trị trong nước, quốc tế nổi bật thời gian qua và những chủ trương, định hướng của Đảng.

Quang cảnh hội nghị

Tham dự và chỉ đạo Hội nghị có đồng chí Nguyễn Kim Anh - Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN); đồng chí Đoàn Thái Sơn - Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan NHTW, Phó Thống đốc NHNN; đồng chí Trần Việt Bắc, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ cơ quan NHTW. 

Dự Hội nghị còn có các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra và các Ban của Đảng uỷ cơ quan NHTW; Ban Chấp hành các Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc; lãnh đạo cấp vụ và tương đương các vụ, cục, đơn vị thuộc Đảng bộ cơ quan NHTW; Ban Thường vụ Công đoàn; Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên NHTW; cán bộ, đảng viên Vụ Truyền thông, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng.

Tại Hội nghị, các đại biểu đã nghe PGS-TS. Thái Văn Long, Phó Viện trưởng Viện Hợp tác quốc tế - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thông tin tổng quan về tình hình thời sự, chính trị trong nước, quốc tế nổi bật thời gian qua; đặc biệt là về mối quan hệ hữu nghị 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia trong giai đoạn hiện nay và những chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước trong thời gian tới...

PGS-TS. Thái Văn Long thông tin nội dung chuyên đề tại hội nghị

Phát biểu tại Hội nghị, đồng chí Trần Việt Bắc, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ cơ quan NHTW cho rằng đây đều là những nội dung bổ ích, cốt lõi, có tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới ngành Ngân hàng và hoạt động của Đảng bộ cơ quan NHTW. Từ đó, giúp cho đội ngũ cán bộ, đảng viên nắm bắt kịp thời hoạt động đối ngoại, các chủ trương, đường lối trong công tác đối ngoại của Đảng, Nhà nước; trong quan hệ, điều hành công việc, nhất là khối chính sách, đơn vị tuyên truyền, có những định hướng đúng đắn trong công tác tuyên truyền tại cơ quan, đơn vị, góp phần giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội theo đúng quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. 

Đồng chí Trần Việt Bắc, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ cơ quan NHTW phát biểu tại hội nghị

Cũng tại Hội nghị, Ban Thường vụ Đảng uỷ cơ quan NHTW đã giới thiệu bổ sung nguồn quy hoạch Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng bộ cơ quan NHTW nhiệm kỳ 2020 - 2025.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600