09:31 | 17/06/2016

Nhiều ngân hàng giảm nhẹ tỷ giá USD

Sáng nay (17/6), nhiều ngân hàng tiếp tục giảm nhẹ giá mua – bán đồng bạc xanh từ 10-15 đồng. qua đó, đưa mức giá bán phổ biến tại các ngân hàng về mức 22.330-22.340 đồng/USD.

Vàng quay đầu giảm khi cuộc trưng cầu dân ý tại Anh có thể bị hoãn
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 16/6/2016 đến 22/6/2016
Ảnh minh họa

Cụ thể, Vietcombank giảm 15 đồng ở cả 2 chiều mua – bán về mức 22.260/22.330 đồng/USD.

Hai ngân hàng BIDVVietinBank đều điều chỉnh giảm 10 đồng ở cả giá mua và giá bán. Hiện giá mua – bán Usd tại 2 ngân hàng này tương ứng là 22.270/22.340 đồng/USD và 22.255/22.335 đồng/USD.

Tương tự, Agribank giảm giá mua vào 5 đồng xuống 22.260 đồng/USD, đồng thời giảm giá bán ra 10 đồng xuống 22.335 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, 2 ngân hàng ACB, LienVietPostBank cùng giảm nhẹ 10 đồng ở cả 2 chiều mua và bán về mức 22.250/22.330 đồng/USD.

Cũng điều chỉnh giảm 10 đồng ở cả 2 chiều mua – bán so với ngày hôm qua, DongA Bank hiện đang giao dịch USD ở mức 22.260/22.330 đồng/USD.

Trong khi, SacombankTechcombank đều không thay đổi biểu giá USD của mình, hiện vẫn là 22.250/22.340 đồng/USD.

Tương tự, Eximbank tiếp tục giữ nguyên tỷ giá USD như chiều hôm qua, ở mức 22.260/22.340 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.250 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.270 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.330 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.340 đồng/USD.

Sáng nay, tỷ giá trung tâm được NHNN Việt Nam giảm mạnh 16 đồng xuống mức 21.862 đồng/USD. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 22.518 đồng và tỷ giá sàn là 21.206 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.300 đồng/USD, song giá bán được điều chỉnh tương ứng với mức giá trần mới là 22.518 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950