00:14 | 19/07/2019

NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên: Giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng

Từ đầu năm 2019 đến nay, hoạt động tín dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cơ bản ổn định, đảm bảo được các quy định của pháp luật về tiền tệ. 

Ngành Ngân hàng Thái Nguyên: Tiếp sức cho nền kinh tế top đầu cả nước
Kỳ vọng Thái Nguyên thành hình mẫu chuyển đổi mô hình tăng trưởng

Để có được điều đó, NHNN tỉnh Thái Nguyên đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt Nam và UBND tỉnh để chủ động xây dựng các giải pháp chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2019.

Thái Nguyên là tỉnh thuộc Đông Bắc Việt Nam, nằm trong quy hoạch vùng Thủ đô; đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Thủ đô Hà Nội. Đây được xem là những thế mạnh, là tiền đề để tỉnh có những bước đột phá phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. Năm 2018, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả tích cực như: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,44%, cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Kim ngạch xuất khẩu năm 2018 đạt hơn 25 tỷ USD, tăng 10,2% so với năm 2017, cũng là năm xuất khẩu của tỉnh đạt giá trị cao nhất từ trước đến nay.

Để giữ vững được vị trí nền kinh tế top đầu cả nước không thể không nhắc tới những đóng góp quan trọng của ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Năm 2019, NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đề ra một số nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối trên địa bàn. Trong đó, tập trung chỉ đạo hoạt động tín dụng của các chi nhánh ngân hàng phù hợp với định hướng phát triển của toàn Ngành, tập trung nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.

Trong 6 tháng qua, NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã tăng cường công tác thanh tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn; quản lý giám sát chặt chẽ hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân nhằm đảm bảo hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích và giữ vững ổn định kinh tế - xã hội tại địa phương. Vì vậy, trong 6 tháng, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đạt 58.800 tỷ đồng; dư nợ cho vay đạt 52.000 tỷ đồng, tăng 3,04% so với 31/12/2018.

Ông Bùi Văn Khoa, Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cho biết: “NHNN tỉnh Thái Nguyên xác định rõ mục tiêu tổng quát của cả hệ thống trong năm là triển khai thực hiện kịp thời các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trên cơ sở bám sát mục tiêu, định hướng, chỉ đạo của Chính phủ, của NHNN Việt Nam và UBND tỉnh”.

Trong 6 tháng đầu năm, NHNN chi nhánh tỉnh đã chỉ đạo các ngân hàng trên địa bàn thực hiện bảo đảm an toàn công tác kho quỹ, tiếp quỹ ATM nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế cả về số lượng và cơ cấu mệnh giá; đảm bảo an toàn, an ninh mạng trong việc thanh toán điện tử và thanh toán thẻ. Đồng thời chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác thanh toán, đảm bảo đường truyền thông suốt, an toàn, chính xác, kịp thời; đảm bảo việc an toàn kho quỹ ngân hàng; nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm dịch vụ.

Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh đã điều chỉnh cơ cấu và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực được ưu tiên. Bên cạnh đó, triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và người dân tiếp cận vốn.

Theo đánh giá chung của NHNN tỉnh Thái Nguyên, hoạt động tín dụng trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng qua cơ bản ổn định, bảo đảm an toàn, tuân thủ các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Trong thời gian tới, NHNN tỉnh Thái Nguyên sẽ tiếp tục triển khai kịp thời các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng trên cơ sở bám sát mục tiêu, định hướng chỉ đạo của Chính phủ, của NHNN Việt Nam và của UBND tỉnh.

Đồng thời thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh. Tập trung ổn định tiền tệ, hoạt động ngân hàng, triển khai đồng bộ các giải pháp để giảm lãi suất cho vay, đảm bảo thanh khoản, an ninh, an toàn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Cùng với đó là tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cung ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950