09:40 | 10/01/2019

Phát triển KCN sinh thái để thúc đẩy tăng trưởng xanh

Giải pháp cộng sinh công nghiệp trong các khu công nghiệp (KCN) sinh thái là một trong những công cụ thực hành “kinh tế tuần hoàn” để phát triển bền vững.

Tính đến cuối năm 2017, Việt Nam có 326 KCN, đóng vai trò quan trọng trong thu hút đầu tư nước ngoài, tăng trưởng xuất khẩu, đóng góp vào GDP và tạo việc làm. 

Tuy nhiên, các KCN cũng tiêu thụ nhiều tài nguyên và phát sinh nhiều chất thải, gây ra những tác động tiêu cực tới môi trường và cộng đồng. Do đó, mô hình KCN sinh thái ngày càng được công nhận là một công cụ hiệu quả để giúp các KCN phát triển một cách bền vững.

Về bản chất, KCN sinh thái là KCN trong đó cộng đồng các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng có tương tác với nhau về sử dụng hiệu quả tài nguyên, tạo ra mạng lưới cộng sinh công nghiệp nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải để tăng hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội cho cả cộng đồng.

Ba yếu tố cơ bản của KCN sinh thái bao gồm: quản lý môi trường và hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn ở mỗi doanh nghiệp trong KCN, và các mạng lưới cộng sinh công nghiệp giữa các doanh nghiệp và hạ tầng xanh của KCN.

Mô hình KCN sinh thái được thực hiện thành công ở nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật bản, Mỹ, Úc, và nhiều nước châu Âu. Tại Việt Nam, Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành 22/5/2018 về Quản lý KCN và Khu Kinh tế có nêu rõ mục tiêu phát triển KCN sinh thái cũng như chính sách khuyến khích phát và các tiêu chí xác định.

Việc định hướng các KCN theo hướng KCN sinh thái sẽ góp phần thực hiện Chiến lược Tăng trưởng Xanh của Việt Nam. Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) đã hợp tác với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu xây dựng Báo cáo Hướng dẫn Kỹ thuật về KCN sinh thái nhằm đưa ra các tiêu chí và các bước chuyển đổi cần thiết cho các KCN hiện nay của Việt Nam thành KCN sinh thái.

Báo cáo kỹ thuật này cũng chỉ ra các cơ hội, giải pháp sinh thái cho các KCN ở Việt Nam. Các cơ hội về cộng sinh trao đổi chất thải, tuần hoàn tái chế chất thải là giải pháp hiệu quả về mặt môi trường nhưng đồng thời tạo ra các cơ hội kinh doanh mới.

Ví dụ, một KCN tái chế nước thải để sử dụng lại cho sản xuất có thể giảm được tới 40% lượng nước thải vào môi trường, cũng như giảm chi phí nước sạch đầu vào. Tương tự, cơ hội tận thu nhiệt thải để sản xuất nước nóng và hơi cấp cho các nhà máy trong KCN có tiềm năng giảm sử dụng 20-40% nhiên liệu đốt của một số doanh nghiệp. Giải pháp cộng sinh công nghiệp trong KCN sinh thái cũng là một trong những công cụ thực hành “kinh tế tuần hoàn” để phát triển bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830