11:34 | 21/10/2019

PVcomBank ra mắt phiên bản mới của ứng dụng PV-Mobile Banking

Nhằm mang đến những trải nghiệm dịch vụ tài chính điện tử nhanh chóng, thuận tiện hơn cho khách hàng, PVcomBank chính thức ra mắt phiên bản mới của ứng dụng PV-Mobile Banking, được triển khai trên toàn hệ thống từ ngày 20/10/2019.

Điểm nổi bật của phiên bản mới đó là việc bảo mật an toàn thông tin bằng cách đăng nhập vân tay hoặc Face ID. Với chức năng này, người dùng sẽ tránh được việc lộ mật khẩu như cách đăng nhập thông thường. Xuất phát từ mục tiêu tạo sự tin cậy, thân thiện và mang lại nhiều tiện ích, giao diện mới của PV-Mobile Banking cũng được thay đổi linh hoạt, giản lược tối đa các thao tác, giúp khách hàng có thể trải nghiệm ứng dụng một cách dễ dàng, thuận tiện hơn.

Giờ đây, người dùng có thể giao dịch chuyển tiền nội bộ chỉ cần thông qua số điện thoại; chuyển tiền qua Code hay thanh toán Thẻ tín dụng bằng vài bước thực hiện đơn giản.

Bên cạnh đó, những tính năng đặc biệt như tra cứu thông tin khoản vay; thanh toán QR Pay; thực hiện các thao tác khóa/mở thẻ hoặc các giao dịch trực tuyến dễ dàng... cũng là ưu điểm nổi trội tạo sự khác biệt lớn so với phiên bản cũ. Với những đặc điểm này, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính nhanh chóng hơn bao giờ hết.  

Ngoài ra phiên bản mới của PV-Mobile Banking còn tích hợp thêm nhiều tiện ích ưu việt hơn như: Tư vấn gửi tiết kiệm; giao dịch tự động; lập biểu đồ số dư tài khoản thanh toán; tra soát giao dịch; tra cứu thông tin khoản vay hoặc nhận thông báo các chương trình ưu đãi, khuyến mại qua ứng dụng...

Sự ra mắt của PV-Mobile Banking phiên bản mới đã tạo nên nét đột phá đặc biệt khi tất cả các tính năng được tích hợp trong một ứng dụng, mang đến cho khách hàng những tiện ích đối ưu nhất. Chỉ bằng công cụ là các thiết bị điện tử có truy cập Internet, người dùng hoàn toàn có thể thực hiện các thao tác giao dịch và quản lý tài chính đơn giản, nhanh chóng, hiệu quả dù ở bất cứ đâu.

Dựa trên nền tảng công nghệ số đã phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, PVcomBank liên tục triển khai nhiều dịch vụ quản lý tài chính và thanh toán điện tử. Trong thời gian tới, cùng với việc nâng cấp và tối ưu hóa ứng dụng điện tử PV- Mobile Banking, PVcomBank dự định sẽ hướng đến triển khai thêm các tiện ích đặc biệt dành cho các các khách hàng chưa có tài khoản của Ngân hàng. Định hướng này không chỉ thể hiện tinh thần đặt lợi ích của khác hàng lên hàng đầu với những trải nghiệm vượt trội mà còn là bước đệm quan trọng trong việc phát triển mạnh mẽ nền tảng công nghệ số tại PVcomBank.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540