18:55 | 12/09/2019

Thống đốc NHNN Việt Nam tiếp Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Liên bang Thụy Sỹ

Ngày 12/9, tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Thống đốc Lê Minh Hưng đã có buổi tiếp bà Beatrice Maser Mallor – Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Liên bang Thụy Sỹ tại Việt Nam đến chào từ biệt trước khi kết thúc nhiệm kỳ.


Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng tiếp bà Đại sứ Beatrice Maser Mallor. Ảnh: CKH

Tại buổi tiếp, Thống đốc Lê Minh Hưng khẳng định, Chính phủ Việt Nam đánh giá cao mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa Việt Nam - Thụy Sỹ thời gian qua. Thống đốc gửi lời cảm ơn Chính phủ Thụy Sỹ đã luôn ưu tiên dành hỗ trợ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, góp phần vào những thành quả đáng khích lệ về kinh tế - xã hội trong những năm vừa qua.

Thống đốc thay mặt NHNN cảm ơn bà Đại sứ Beatrice Maser Mallor đã tích cực vun đắp và phát triển quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa hai nước nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng thông qua việc hỗ trợ NHNN thực hiện các chương trình, dự án tăng cường năng lực và tái cơ cấu, lành mạnh hóa khu vực ngân hàng của Việt Nam. NHNN đã và sẽ phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán Thụy Sỹ và các tổ chức liên quan (SECO, WB) để nhanh chóng triển khai hiệu quả các dự án đang và dự kiến sẽ thực hiện giữa hai bên.

Đại sứ Beatrice Maser Mallor bày tỏ ấn tượng trước những bước tiến mạnh mẽ của Việt Nam trong 4 năm bà giữ cương vị Đại sứ và vui mừng trước sự phát triển tốt đẹp mối quan hệ hợp tác trên nhiều mặt giữa hai quốc gia. Bà Đại sứ cũng cảm ơn NHNN đã hỗ trợ Đại sứ quán Thụy Sỹ và cá nhân bà trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình tại Việt Nam thời gian qua.


Quang cảnh buổi tiếp. Ảnh: CKH

Cũng tại buổi tiếp, Thống đốc Lê Minh Hưng và bà Đại sứ đã trao đổi về việc triển khai một số hoạt động hợp tác giữa hai bên cũng như các vấn đề cùng quan tâm trong lĩnh vực ngân hàng. Đánh giá cao các nỗ lực của NHNN và các Bộ, ngành liên quan trong quá trình chuẩn bị hoạt động đánh giá đa phương về phòng chống rửa tiền của APG và bày tỏ sẵn sàng ủng hộ Việt Nam trong các nỗ lực này.

Nhận định tiềm năng hợp tác giữa hai nước còn nhiều dư địa, Đại sứ Beatrice Maser Mallor cho rằng, hai Chính phủ cần tiếp tục ủng hộ doanh nghiệp hai bên tìm hiểu thị trường, trao đổi thông tin, cơ hội hợp tác từ đó thúc đẩy hợp tác về thương mại, đầu tư, trong đó có lĩnh vực ngân hàng.

Kết thúc buổi tiếp, Thống đốc hy vọng bà Đại sứ sau khi kết thúc nhiệm kỳ trở về Thụy Sỹ sẽ tiếp tục hỗ trợ NHNN trong tăng cường quan hệ hợp tác song phương giữa các đối tác là cơ quan quản lý tiền tệ, ngân hàng của Thụy Sỹ và giữa hệ thống ngân hàng hai nước, qua đó thúc đẩy quan hệ đầu tư, thương mại song phương giữa Thụy Sỹ và Việt Nam. Thống đốc chúc bà Đại sứ trên cương vị công tác mới sẽ tiếp tục thành công và đạt được nhiều thành tựu trong công việc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850