09:31 | 27/06/2019

TPBank - Top 10 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam

Phát triển mạnh mẽ năng lực phục vụ và chất lượng dịch vụ, nhận được sự tin tưởng, ủng hộ lớn từ các cơ quan quản lý và khách hàng, TPBank xếp trong Top 10 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam theo đánh giá của Vietnam Report.

Số lượng thẻ tín dụng TPBank nằm trong nhóm ngân hàng dẫn đầu
“Ngày không tiền mặt”: Cùng TPBank đi đầu xu hướng thời đại
TPBank được đánh giá là 1 trong 10 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam hiện nay

Danh sách Top 10 ngân hàng uy tín gồm 4 ngân hàng quốc doanh, có 6 ngân hàng TMCP quen thuộc trên thị trường như VietcomBank, BIDV, TPBank, SHB… Kết quả đánh giá xếp hạng dựa trên những tiêu chí như năng lực tài chính, các chỉ số tích cực trên truyền thông và khảo sát khách hàng trong năm 2019.

Trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, TPBank được ghi nhận là ngân hàng trẻ trung, năng động, tiên phong trong việc ứng dụng những công nghệ mới, giúp khách hàng được hưởng những dịch vụ mới mẻ an toàn, tiện ích, hiện đại nhất trên thị trường, được khách hàng và cơ quan quản lý ủng hộ.

Đối với chất lượng dịch vụ, TPBank đồng bộ các trải nghiệm dịch vụ chất lượng tới khách hàng, từ không gian giao dịch thân thiện, hiện đại, giao dịch viên trẻ trung, xinh đẹp, chuyên nghiệp, nhiệt tình cho tới khả năng đáp ứng giao dịch toàn thời gian trong ngày bằng ngân hàng tự động, hướng tới sự hài lòng cao nhất của khách hàng.

Cho đến thời điểm hiện tại, TPBank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất phân luồng khách hàng tự động bằng hệ thống eCounter, cho phép khách hàng giao dịch 24/7, từ khâu đăng ký và nhận phát hành thẻ tại chỗ cho đến các giao dịch nộp/ rút tiền hoàn toàn bằng vân tay tại các LiveBank.

Nhờ uy tín tốt, chất lượng dịch vụ cao, sự ủng hộ của khách hàng nên các sản phẩm, dịch vụ của TPBank đang có sự phát triển vượt trội. Theo công bố của Visa, tháng 1/2019, tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng Visa của TPBank gấp 6 lần thị trường. Doanh số huy động, cho vay, các dịch vụ liên quan đến bảo lãnh, chuyển tiền và nhiều dịch vụ khác của TPBank đều tăng trưởng tích cực, ổn định.

Tổng giám đốc TPBank Nguyễn Hưng cho biết, ngoài đánh giá khách quan của Vietnam Report, uy tín và sức ảnh hưởng của TPBank trên thị trường ngân hàng thể hiện rất rõ trong các số liệu về tăng trưởng của TPBank trong những năm gần đây. Năm 2017, TPBank có 1,7 triệu khách hàng; năm 2018 là 2,3 triệu khách hàng; năm 2019 dự kiến số lượng khách hàng tiếp tục có sự tăng trưởng ấn tượng và sẽ được ghi nhận trong báo cáo tài chính cuối năm.

Tính đến hết năm tài chính 2018, quy mô lợi nhuận của TPBank đã tăng trưởng gần gấp 4 lần, từ 625 tỷ đồng lên 2.258 tỷ đồng; tổng huy động đạt từ 97,5 nghìn tỷ đồng lên 118 nghìn tỷ đồng; dư nợ cho vay thị trường 1 đạt từ 47 nghìn tỷ đồng lên 84 nghìn tỷ đồng… chỉ trong 3 năm.

Theo báo cáo tài chính Quý I/2019, TPBank đạt lợi nhuận trước thuế 853 tỷ đồng, tương đương hơn 26,6% kế hoạch cả năm, tổng tài sản đạt gần 140.000 tỷ đồng, huy động đạt 125.319 tỷ đồng và dư nợ cho vay đạt 93.600 tỷ đồng, hoàn thành hơn 88% kế hoạch năm.

Đại diện ngân hàng cũng cho hay, gần kết thúc Quý II/2019, TPBank đã đạt lợi nhuận trước thuế trên 1.600 tỷ đồng, đạt quá nửa chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận năm, điều này cho thấy việc đạt được các chỉ tiêu kinh doanh của TPBank trong năm 2019 là hoàn toàn khả thi. 

Năm 2019, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 3.200 tỷ đồng, tăng 41% so với 2018. Tổng tài sản đạt 158.000 tỷ đồng, vốn điều lệ tăng lên 10.000 tỷ đồng. TPBank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt chuẩn quốc tế Basel II - một trong những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá sức khỏe, sự ổn định của mỗi ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450