10:06 | 09/08/2018

Tỷ giá ngày 9/8: Các ngân hàng tiếp tục giảm giá đồng bạc xanh

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (9/8), hầu hết các ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm giá USD từ 10-20 đồng mỗi chiều mua - bán.

Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 2/8/2018 đến 8/8/2018
Thủ tướng: Không thay đổi các chính sách kinh tế, tài chính trong năm 2018
Chính sách tỷ giá được điều hành phù hợp với các cân đối vĩ mô

Sáng nay NHNN tiếp tục điều chỉnh giảm 5 đồng ở tỷ giá trung tâm xuống mức 22.666 đồng/USD. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.346 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.986 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay tiếp tục duy trì giá mua vào ở mức 22.700 đồng/USD trong khi giá bán ra được niêm yết thấp hơn mức giá trần 50 đồng, ở mức 23.296 đồng/USD.

Khảo sát 10 ngân hàng có giao dịch ngoại tệ lớn, phần lớn các ngân hàng tiếp tục giảm giá USD từ 10-20 đồng mỗi chiều mua - bán.

Hiện giá mua thấp nhất đang ở mức 23.220 đồng/USD, giá mua cao nhất đang ở mức 23.250 đồng/USD. Trong khi đó, ở chiều bán ra, giá bán thấp nhất đang ở mức 23.314 đồng/USD, giá bán cao nhất đang ở mức 23.337 đồng/USD.

Chỉ số USD trong vòng 1 tháng gần đây. (Nguồn: MarketWatch)

Trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 95,05 điểm, giảm 0,04 điểm (0,04%) so với mức đóng cửa phiên trước đó không đổi so với đóng cửa phiên trước đó.

Tỷ giá tính chéo của một số ngoại tệ. (Nguồn: Bloomberg)

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.160 23.260 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.170 23.250 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.106 23.268 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720