11:15 | 31/08/2018

VietinBank Bà Rịa – Vũng Tàu: Khẳng định vị thế hàng đầu trên địa bàn

Không chỉ có nợ xấu đạt mức thấp, các chỉ số khác trong hoạt động kinh doanh 8 tháng đầu năm của VietinBank Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đạt kết quả khả quan. 

Ông Cát Quang Dương được phân công phụ trách Hội đồng Quản trị VietinBank
VietinBank đầu tư hơn 1.500 tỷ đồng cho Dự án sản xuất kính nổi siêu trắng
Chủ tịch VietinBank được bầu làm Phó Chủ tịch tỉnh Quảng Ninh

Từ con số 0,29%

Nhìn bề ngoài, trụ sở của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu (VietinBank BRVT) không có gì nổi bật giữa thành phố du lịch sầm uất. Nhưng bên trong, các hoạt động kinh doanh diễn ra vô cùng sôi động. 8 tháng đầu năm 2018, hầu hết các chỉ số đều đã đạt và vượt kế hoạch đặt ra.

Tôi đặc biệt ấn tượng khi Giám đốc VietinBank BRVT Huỳnh Công Lợi cho biết, hiện, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của chi nhánh chỉ khoảng 0,29%. Điều gì đã giúp chi nhánh  có được con số đáng mơ ước như vậy? Với vẻ tự tin, anh chia sẻ: Xử lý nợ xấu là câu chuyện dài dài, phức tạp, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ được huy động và vận dụng tối đa. Song nhiều khi cũng phải rất linh hoạt, mềm dẻo, biết mình, hiểu ta. Trên tinh thần ấy, cách đây, 2 năm, chi nhánh đã bán được một tài sản là Cảng xăng dầu Cái Mép trị giá 677 tỷ đồng mua lại từ VAMC. Và sau đó chừng 1 năm, chi nhánh lại đã bán tiếp được thêm một tài sản khác trị giá khoảng 70 tỷ đồng của một khách hàng tại Bà Rịa – Vũng Tàu cũng mua lại từ VAMC. Tính đến 26/8/2018, tổng thu xử lý rủi ro đạt 9,109 tỷ. Nợ nhóm 2 giảm 116 tỷ đồng so với 31.07.2018.

Không chỉ có nợ xấu đạt mức thấp, các chỉ số khác trong hoạt động kinh doanh 8 tháng đầu năm của chi nhánh BRVT cũng đạt kết quả khả quan. Nguồn vốn bình quân đạt: 6.490 (hoàn thành 90% kế hoạch năm) trong đó tỷ lệ nguồn vốn không kỳ hạn/tổng huy động vốn đạt khoảng 17%. Dư nợ bình quân đạt 4.726 hoàn thành 96% kế hoạch năm, trong đó tỷ lệ dư nợ bán lẻ đạt trên 40% tổng dư nợ. Tổng lợi nhuận đạt 80 tỷ trong đó thu từ hoạt động dịch vụ là 23,4 tỷ đồng. Thu nhập thuần từ lãi (NII) đạt khá tốt ~108 tỷ, đặc biệt là phân khúc bán lẻ (chiếm tỷ trọng 75%~81 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, hoạt động mua bán ngoại tệ của chi nhánh cũng đạt kết quả đáng ghi nhận. Nhờ sự phối hợp, hỗ trợ từ trụ sở chính cùng chất lượng dịch vụ tốt, đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, khả năng tư vấn khách hàng về các phương án tối ưu trong kinh doanh ngoại tệ đã thu hút được nguồn ngoại tệ lớn từ khách hàng DN lớn, khách hàng DN FDI hiện hữu cũng như khách hàng mới tại chi nhánh. Tính đến 26/8/2018, lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ đạt 524 triệu đồng, hoàn thành 86% kế hoạch năm.

Điều gì đã giúp VietinBank BRVT đạt được những chỉ số đẹp như vậy? Theo Giám đốc Lợi, yếu tố đầu tiên mang tính tiên quyết chính là con người. Trong thời gian qua, công tác nhân sự tại chi nhánh thường xuyên được rà soát và kiện toàn, đảm bảo sự tinh thông, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ; chuyên nghiệp, am hiểu tâm lý, nhu cầu của khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm. Đây cũng chính là những phẩm chất phù hợp với mô hình Ngân hàng bán lẻ. Có lẽ nhờ hướng đi ấy mà tính đến cuối tháng 8/2018, số lượng khách hàng của chi nhánh tăng thêm 5.578 so với cuối năm 2017, trong đó số lượng khách hàng DN tăng thêm là 106, số lượng khách hàng bán lẻ tăng thêm là 5.472.

Cùng với đó, công tác quản lý chất lượng cũng được chi nhánh tập trung chú trọng. Một mặt, nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 nhằm tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao sự cam kết về chất lượng dịch vụ với khách hàng. Mặt khác, xây dựng cam kết chất lượng dịch vụ nội bộ: Quy định rõ tiêu chuẩn thời gian, tần suất, chất lượng hoàn thành công việc và trách nhiệm trong phối hợp xử lý công việc giữa các đơn vị; Thực hiện đoàn kiểm tra quản lý chất lượng nội bộ, phát hiện số lỗi chưa phù hợp và có hành động khắc phục đảm bảo theo quy định.

Mặc dù, 8 tháng đầu năm, VietinBank BRVT đã thu được nhiều kết quả khả quan, tuy nhiên, Ban lãnh đạo chi nhánh cũng nhận thức rất rõ những vấn đề còn tồn tại để tìm giải pháp bứt phá trong những tháng còn lại của năm. Ví như, hiện chi nhánh mới tuyển thêm nhiều cán bộ quan hệ khách hàng mới nên cần thời gian đào tạo, nắm bắt các sản phẩm dịch vụ cũng như quy trình, nghiệp vụ của VietinBank. Hay, vấn đề tăng quy mô dư nợ tín dụng khách hàng DN. Thời gian qua, dư nợ mới chủ yếu tăng ở khách hàng DN cũ mà chưa phát triển mạnh ở khách hàng DN mới. Số lượng khách hàng DN hiện hữu vay giảm so với 30/6/2018, cơ cấu tín dụng KHDN chưa được cải thiện chuyển dịch mạnh mẽ. Bên cạnh đó, công tác bán chéo cũng chưa được đẩy mạnh, số lượng khách hàng hiện hữu sử dụng 3 sản phẩm trở lên rất thấp chiếm 1,6%, mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2018 mới ở mức 48%.

Từ nay đến cuối năm 2018, mục tiêu đặt ra của chi nhánh là: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, tăng trưởng có chọn lọc, tăng trưởng gắn liền với hiệu quả; Đẩy mạnh bán chéo sản phẩm, cải thiện mạnh mẽ chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm dịch vụ hiện đại, tăng thu dịch vụ và thu ngoài lãi, cải thiện cơ cấu thu nhập; Nâng cao năng suất lao động, quản trị chi phí hiệu quả; Nâng cao năng lực quản trị tài chính, năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế hàng đầu trên địa bàn trên cơ sở kiểm soát tốt chất lượng tăng trưởng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Hướng đến dẫn đầu địa bàn

Để thực hiện được những mục tiêu trên, chi nhánh đặt ra một loạt các giải pháp căn cơ, hiệu quả. Đối với tăng trưởng tín dụng, một mặt, chi nhánh tập trung đẩy mạnh phát triển khách hàng mới bằng cách chủ động khai thác thông tin từ cơ quan địa phương và đối tác; Phát triển khách hàng DNNVV thông qua các phòng giao dịch hỗn hợp; Phối hợp với trụ sở chính triển khai nhanh hiệu quả công tác phát triển khách hàng mới. Mặt khác, chú trọng tăng trưởng tín dụng vào các lĩnh vực, ngành hàng có tiềm năng phát triển tốt, đẩy nhanh tiến độ thẩm định cấp tín dụng đối với khách hàng tiềm năng...

Đồng thời, chi nhánh sẽ chú trọng tăng trưởng tín dụng có chọn lọc gắn liền với chuyển dịch cơ cấu khách hàng, ngành hàng, đa dạng hóa hoạt động tín dụng và kinh doanh, tín dụng ngắn hạn, khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ, mang lại lợi ích cao cho VietinBank, ưu tiên cho vay khách hàng bán lẻ, KHDN vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Cảng xăng dầu Cái Mép - một trong những tài sản đảm bảo được VietinBank CN Bà Rịa Vũng tàu mua lại từ VAMC và đã bán được 677 tỷ đồng

Đối với chất lượng nợ, chi nhánh sẽ tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ nhóm 1, các khoản nợ có nguy cơ tiềm ẩn rủi ro, không để phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu ngoài kế hoạch. Về nguồn vốn huy động, những tháng còn lại, chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ở tất cả các phân khúc khách hàng, đặc biệt, tiếp tục tập trung vào phân khúc khách hàng nhiều tiền mặt như nhóm hành chính công, nhóm liên đoàn lao động, nhóm y tế, nhóm giáo dục; Rà soát chăm sóc tốt khách hàng ưu tiên…

Ðồng thời, áp dụng có hiệu quả các kịch bản huy động vốn chủ động: quản lý khách hàng tiền gửi đến hạn, tiếp cận các khách hàng tiệm cận khách hàng ưu tú để tư vấn nâng hạng cho khách hàng, khuyến khích các khách hàng có nhiều tiền trong tài khoản ATM nhưng không phải nhóm SXKD (HSSV, cán bộ nhận lương) gửi tiết kiệm tại VietinBank…

Cùng với tất cả những định hướng, giải pháp nói trên, VietinBank BRVT sẽ tiếp tục bám sát định hướng tín dụng của VietinBank để cơ cấu danh mục theo hướng giảm thiểu mức độ tập trung vào một/một số khách hàng/ngành nghề, nhất là các ngành hạn chế cấp tín dụng của VietinBank, tiềm ẩn rủi ro cao. Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng ngắn hạn đồng thời kiểm soát chặt chẽ tăng trưởng dư nợ tín dụng trung dài hạn, dư nợ không có TSBĐ. Chủ động nhận diện sớm các dấu hiệu về rủi ro tín dụng thông qua các chương trình hỗ trợ, các thông tin thu thập từ khách hàng, bên ngoài để có biện pháp ứng xử kịp thời.

Đặc biệt, để tránh các sự cố rủi ro trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng đã xảy ra gần đây ở một số các NHTM, VietinBank BRVT đã tiếp tục đẩy mạnh công tác giám sát phòng giao dịch trên cơ sở đánh giá, phân tích, tập trung nhận các rủi ro tiềm ẩn, để từ đó có kế hoạch hướng dẫn đào tạo và phân công, giao quyền phù hợp cho lãnh đạo phòng giao dịch nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Mặt khác, tiếp tục chú trọng nâng cao nhận thức cho cán bộ, công nhân viên về trách nhiệm pháp lý và nội quy lao động, chuẩn mực nghề nghiệp để hạn chế rủi ro đạo đức trong quá trình tác nghiệp.

Từ nay đến cuối năm 2018, nhận thức rõ phía trước còn rất nhiều khó khăn, thách thức đang đặt ra với những biến động khó lường cả trong nước và ngoài nước; tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn cũng ngày càng gia tăng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường luôn rình rập, tuy nhiên, Lãnh đạo VietinBank BRVT cùng tập thể cán bộ nhân viên luôn tự tin hướng về phía trước với một lợi thế mang tính nền tảng, nhất là năm 2018 này, cũng là năm VietinBank kỷ niệm tròn 30 năm xây dựng và phát triển.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350