3 doanh nghiệp đăng ký chuyển giao dịch cổ phiếu từ HoSE sang HNX

00:12 | 17/03/2021

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã nhận được công văn đề nghị chuyển giao dịch cổ phiếu từ Sở GIao dịch Chứng khoán TP. HCM (HoSE) sang HNX của CTCP Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (mã chứng khoán NSC), CTCP BIBICA (mã chứng khoán BBC), CTCP Giống cây trồng Miền Nam (mã chứng khoán SSC).

3 doanh nghiep dang ky chuyen giao dich co phieu tu hose sang hnx Lực cầu hồi phục cuối phiên, VN-Index thu hẹp đà giảm gần 5 điểm
3 doanh nghiep dang ky chuyen giao dich co phieu tu hose sang hnx Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/3

Đây là 3 doanh nghiệp đầu tiên triển khai thủ tục chuyển giao dịch cổ phiếu từ HoSE sang HNX theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tại công văn số 713/UBCK-PTTT ngày 3/3/2021 với mục đích giảm tải cho hệ thống giao dịch của HoSE và đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư.

Để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp thực hiện chuyển giao dịch, HNX, HoSE và VSD đã có buổi họp trực tuyến để trao đổi thống nhất quy trình chuyển giao dịch cổ phiếu từ HoSE sang HNX.

Theo đó, 3 đơn vị đều thống nhất xây dựng quy trình tiếp nhận xử lý hồ sơ, chuyển giao thông tin dữ liệu doanh nghiệp, cài đặt hệ thống tại cả 3 đơn vị được tối ưu hoá với tiêu chí thời gian xử lý hồ sơ, thời gian ngừng giao dịch của cổ phiếu được rút ngắn tối đa, song vẫn đảm bảo việc xử lý dữ liệu, cài đặt hệ thống tại HoSE, VSD và HNX để các hoạt động liên quan tới cổ phiếu chuyển giao dịch như giao dịch, công bố thông tin, giám sát giao dịch và thanh toán bù trừ đáp ứng yêu cầu.

HNX và HoSE và VSD sẽ sớm có hướng dẫn cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện chuyển giao dịch.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900