Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/3

07:44 | 16/03/2021

Ngày 15/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và giữ nguyên ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3 điểm (+0,25%) lên 1.184,56 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 153 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/3
diem lai thong tin kinh te ngay 153 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.200 VND/USD, tăng mạnh 17 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.846 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.065 VND/USD, tiếp tục tăng 10 đồng so với phiên 12/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 50 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.900 - 23.950 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và giữ nguyên ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,33%; 1W 0,47%; 2W 0,58% và 1M 0,77%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,65%; 5Y 1,10%; 7Y 1,51%; 10Y 2,37%; 15Y 2,59%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số tăng điểm ngay từ đầu phiên giao dịch nhờ lực đẩy của nhiều cổ phiếu lớn, tuy nhiên áp lực bán dâng cao vào cuối phiên, đẩy hàng loạt cổ phiếu trụ cột giảm trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3 điểm (+0,25%) lên 1.184,56 điểm; HNX-Index tăng 1,28 điểm (+0,47%) lên 275,19 điểm; UPCoM-Index tăng 0,49 điểm (+0,61%) lên 80,82 điểm. Giao dịch diễn ra sôi động, thanh khoản duy trì ở mức cao với tổng trị giá giao dịch đạt trên 18.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 412 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên bộ Công thương – Tài chính công bố thông tin điều hành xăng dầu từ ngày 12/03/2021. Theo đó, Xăng E5RON92 tăng 691 đồng/lít, giá bán không cao hơn 19.722 đồng/lít; Xăng RON95-III tăng 797 đồng/lít, giá bán: 19.981 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S tăng 558 đồng/lít, giá bán: 15.001 đồng/lít; Dầu hỏa tăng 563 đồng/lít, giá bán: 13.773 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S tăng 642 đồng/kg, giá bán: 14.369 đồng/kg.

Tin quốc tế

Rightmove khảo sát cho biết giá nhà tại nước Anh tăng 2.484 GBP trong tháng 3, tương đương với mức tăng 0,8% m/m, nối tiếp đà tăng 0,5% ở tháng trước. Như vậy, giá nhà trung bình tại nước Anh đã vào khoảng 310 nghìn GBP/căn. So với cùng kỳ 2020, lượng nhu cầu về nhà ở tại nước này đã tăng 34,0%.

Chính phủ Nhật Bản cho biết giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của khu vực tư nhân Nhật Bản giảm 4,5% m/m trong tháng 1 sau khi tăng 5,2% ở tháng trước đó. Mặc dù vẫn nhỏ hơn mức giảm 5,5% theo dự báo, song tháng 1 đánh dấu là tháng giảm trở lại đầu tiên sau 3 tháng tăng trưởng liên tiếp trước đó.

Sản lượng công nghiệp của Trung Quốc tăng 35,1% y/y trong tháng 2, mạnh hơn so với mức tăng 7,3% của tháng 1 và đồng thời vượt qua mức tăng 31,2% theo kỳ vọng. Tiếp theo, doanh số bán lẻ trong tháng 2 của Trung Quốc cũng tăng mạnh 33,8% y/y; cao hơn nhiều mức tăng 4,6% của tháng trước đó và cũng vượt mức tăng 32,0% theo dự báo. Dù các con số trên có phần do hiệu ứng phóng đại, khi cùng kỳ năm ngoái kinh tế Trung Quốc bị ảnh hưởng rất nặng nề bởi dịch Covid-19. Nhưng nhìn chung, kết quả này cũng cho thấy Trung Quốc đang có sức phục hồi rất mạnh mẽ. Chính phủ Trung Quốc đã đặt mục tiêu tăng trưởng 6% trong năm 2021, tuy nhiên các tổ chức quốc tế như World Bank, IMF và OECD đều dự báo kinh tế của nước này sẽ tăng khoảng 7,8 – 8,0% trong năm nay.

Tỷ giá ngày 15/03: USD = 0.838 EUR (0.20% d/d); EUR = 1.193 USD (-0.20% d/d); USD = 0.720 GBP (0.21% d/d); GBP = 1.389 USD (-0.21% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300