ABBANK chia cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 35%

18:04 | 13/01/2022

ABBANK thông báo chốt danh sách cổ đông vào ngày 11/2/2022 để phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu (cổ phiếu thưởng) với tỉ lệ 35% (ngày giao dịch không hưởng quyền là 10/2/2022).

Các nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu ABBANK (Mã cổ phiếu ABB, sàn UpCOM) trước ngày 10/2/2022 sẽ có quyền nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 35%. Theo đó, cổ đông sở hữu mỗi 100 cổ phiếu tại ngày đăng ký cuối cùng (ngày chốt danh sách 11/2/2022) được nhận thêm 35 cổ phiếu thưởng.

Nguồn tài chính sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng là từ một phần lợi nhuận chưa phân phối còn lại từ năm 2018 đến năm 2020 và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

abbank chia co phieu thuong voi ty le 35

Trong nhiều năm trở lại đây, đà tăng trưởng của ABBANK luôn giữ được nhịp độ ổn định, thể hiện nhiều triển vọng cho nhà đầu tư. Đến cuối năm 2021, tổng tài sản ABBANK đạt 120.217 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.979 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch được giao. ABBANK sẽ trình Đại hội đồng cổ đông dự kiến tổ chức tháng 4/2022 về phương án trích lập các quỹ và phân phối lợi nhuận năm 2021. Dự kiến ABBANK tiếp tục đặt nhiều kỳ vọng tăng trưởng cao trong năm 2022.

Sau khi hoàn thành chia cổ phiếu thưởng, vốn điều lệ của ABBANK sẽ đạt gần 10.000 tỷ đồng, theo đúng lộ trình tăng vốn đã được Đại hội đồng cổ đông ABBANK thông qua và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Trong năm 2022, ABBANK cũng có kế hoạch thực hiện chuyển sàn giao dịch cổ phiếu và thực hiện dự án chuyển đổi ngân hàng số theo lộ trình.

Cho đến nay hoạt động kinh doanh của ABBANK đang theo sát kế hoạch chiến lược trung hạn 2021-2025, các chỉ số hiệu quả liên tục được cải thiện qua từng năm, xử lý nợ tốt và quản trị rủi ro chuẩn mực. Trong năm 2021 vừa qua, ABBANK đã mời tổ chức tài chính quốc tế thực hiện đánh giá năng lực quản trị và đưa ra lộ trình cải thiện hàng năm theo các tiêu chuẩn quản trị tốt nhất mà quốc tế và Việt Nam áp dụng hiện nay.

Ông Đào Mạnh Kháng – Chủ tịch HĐQT ABBANK chia sẻ: Việc chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông với tỉ lệ 35% thể hiện cam kết của Ngân hàng đối các cổ đông đã đồng hành và tin tưởng vào ABBANK. Sau tăng vốn, cùng chiến lược kinh doanh tham vọng, linh hoạt với thị trường, ABBANK kỳ vọng cổ đông và khách hàng sẽ tiếp tục được thụ hưởng các lợi ích xứng đáng trong những năm tiếp theo.

Sau khi hoàn tất lộ trình tăng vốn, Ngân hàng cũng sẽ tiến hành ngay các bước chuẩn bị cần thiết để chuyển mã cổ phiếu ABB từ sàn UPCoM lên sàn niêm yết trong thời gian tới.

AB

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200