ADB hỗ trợ 5 tỉnh phát triển du lịch

16:04 | 10/12/2018

Ngày 10/12/2018, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã phê duyệt khoản vay trị giá 45 triệu USD để giúp Việt Nam chuyển đổi các thành phố đô thị loại hai thành các điểm đến du lịch có tính cạnh tranh và phát triển đồng đều hơn về kinh tế.

Cụ thể, dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ cho tăng trưởng toàn diện Khu vực tiểu vùng Mê-kông mở rộng (GMS) Giai đoạn 2 sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị thích ứng biến đổi khí hậu để giúp gia tăng lượng du khách và hoạt động đầu tư cho các dịch vụ du lịch tại các tỉnh Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.

Dự án cũng sẽ phát triển không gian đô thị xanh và bãi biển công cộng ở một số trong các tỉnh này, nơi nó được kỳ vọng mang lại lợi ích cho khoảng 168.000 người dân và hơn 8 triệu du khách mỗi năm.  

Ông Steven Schipani, Trưởng Ban Quản lý dự án, Cơ quan Đại diện Thường trú của ADB tại Việt Nam, nhận định: “Du lịch đang tăng trưởng mạnh mẽ tại Việt Nam, song hầu hết sự tăng trưởng này và lợi ích kinh tế - xã hội tương ứng đều tập trung ở một số ít điểm đến là cửa ngõ quốc gia. Để thúc đẩy tăng trưởng đồng đều và bền vững hơn, điều quan trọng đối với Việt Nam là phải gia tăng đầu tư của nhà nước và tư nhân cho các thành phố đô thị loại hai”.

Theo đó, dự án sẽ cải tạo 31 km đường nông thôn - thành thị và 13 bến thuyền phục vụ hành khách để giúp người dân và du khách tiếp cận thuận lợi các địa danh văn hóa, lịch sử ở tất cả các tỉnh tham gia dự án.

Để giúp thành phố Cửa Lò, Nghệ An thu hút thêm du khách với tiềm năng chi tiêu cao hơn trong suốt cả năm, cũng như tăng khả năng thích ứng biến đổi khí hậu, dự án sẽ cải tạo kè biển dài 5,5 km và thoát nước dọc đường đi dạo ven biển, cải thiện các khu vực giải trí công cộng, và mở rộng không gian chợ cho những người bán hàng ở địa phương.

Các bãi biển Cửa Việt và Cửa Tùng tại Quảng Trị sẽ được hưởng lợi từ những hoạt động đầu tư tương tự.

Bên cạnh đó, thông qua đào tạo tập huấn, các chương trình chứng nhận và cơ chế khuyến khích về chính sách, dự án cũng sẽ giúp bảo đảm rằng việc quản lý du lịch tại các khu vực dự án đáp ứng tiêu chuẩn của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Thiết kế dự án tích hợp đã lồng ghép các bài học kinh nghiệm từ hơn 15 năm hỗ trợ phát triển du lịch đồng đều và bền vững của ADB tại Việt Nam, bao gồm Dự án Phát triển Cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ cho tăng trưởng toàn diện Khu vực tiểu vùng Mê-kông mở rộng (GMS) 2014-2019 đang được triển khai, cũng như Dự án Phát triển du lịch bền vững Khu vực tiểu vùng Mê-kông mở rộng (GMS) và Dự án Phát triển du lịch Khu vực tiểu vùng Mê-kông mở rộng (GMS) đã hoàn thành.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750