ADB hỗ trợ dự án phát triển hạ tầng du lịch

15:41 | 15/08/2019

Ngày 15/8, tại Hà Nội, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và Ủy ban Nhân dân các tỉnh Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, và Thừa Thiên Huế đã thực hiện ký kết hiệp định dự án Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ cho tăng trưởng toàn diện khu vực tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng – giai đoạn 2. Trước đó, ADB cũng vừa ký thỏa thuận khoản vay trị giá 45 triệu đô la Mỹ với Bộ Tài chính.

ADB hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ
ADB hỗ trợ 5 tỉnh phát triển du lịch

Dự án được thiết kế với mục tiêu biển đổi các đô thị loại hai nằm dọc hành lang phía Đông của khu vực tiểu vùng sông Mê kông thành các điểm du lịch cạnh tranh, và toàn diện về mặt kinh tế thông qua các những cải thiện trong cơ sở hạ tầng giao thông, các dịch vụ đô thị, và khả năng quản lý du lịch bền vững.

Toàn cảnh lễ ký kết

Ông Eric Sidgwick, Giám đốc Quốc gia của ADB tại Việt Nam cho biết: “Trong những năm trước đây, Chính phủ Việt Nam đã sử dụng hiệu quả sự hỗ trợ của ADB nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường quản lý môi trường tại các điểm du lịch, thúc đẩy sự phát triển của các công ty lữ hành, đồng thời hợp tác sâu rộng trong lĩnh vực du lịch với các quốc gia ASEAN láng giềng và với khu vực GMS. Kết quả là, ngành du lịch nay đã phát triển nhanh chóng trong các khu vực thuộc dự án, đem lại lợi ích cho hàng ngàn người dân địa phương cũng như các doanh nghiệp sở tại.”

Dự án sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị thích ứng biến đổi khí hậu cần thiết để giúp gia tăng lượng du khách và hoạt động đầu tư cho các dịch vụ du lịch tại các tỉnh Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Dự án cũng sẽ phát triển không gian đô thị xanh và bãi biển công cộng ở các tỉnh này, được kỳ vọng mang lại lợi ích cho khoảng 168.000 người dân và hơn 8 triệu du khách mỗi năm.

ADB cam kết hướng tới một khu vực châu Á và Thái Bình Dương thịnh vượng, đồng đều, thích ứng và bền vững, trong khi duy trì nỗ lực xóa nghèo cùng cực. Trong năm 2018, ADB cam kết hỗ trợ 21,6 tỷ đô la Mỹ cho các khoản vay và viện trợ ưu đãi. Được thành lập năm 1966, ADB thuộc sở hữu của 68 thành viên, trong đó có 49 thành viên trong khu vực.

Ngân hàng ADB có lịch sử hoạt động dài lâu và thành công trong hoạt động hỗ trợ sự phát triển bền vững và toàn diện của ngành du lịch tại Việt Nam. Đây là dự án du lịch thứ 4 liên tiếp của ADB kể từ năm 2003; có 12 tỉnh đã nhận được sự hỗ trợ phát triển ngành du lịch từ ADB với tổng giá trị hỗ trợ lên tới hơn 110 triệu đô la Mỹ.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140