Bộ Y tế hướng dẫn mới về khám sàng lọc trước tiêm vaccine COVID-19

17:44 | 10/09/2021

Đối với khám lâm sàng trước tiêm chủng, hướng dẫn mới quy định đo thân nhiệt tất cả những người đến tiêm; đo huyết áp đối với người có tiền sử tăng huyết áp, huyết áp thấp, người có bệnh nền liên quan đến bệnh lý tim mạch, người trên 65 tuổi; đo mạch, đếm nhịp thở ở người có tiền sử suy tim hoặc phát hiện bất thường như đau ngực, khó thở... Đây là điểm thay đổi so với Quyết định 3802/QĐ-BYT trước đây.

bo y te huong dan moi ve kham sang loc truoc tiem vaccine covid 19
Khám sàng lọc trước khi tiêm vaccine COVID-19. Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Bộ Y tế vừa ban hành Quyết định 4355/QĐ-BYT hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vaccine phòng COVID-19. Quyết định này bãi bỏ Quyết định 3802/QĐ-BYT ngày 10/8/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vaccine phòng COVID-19.

Theo Quyết định 4355, khám sàng lọc nhằm phát hiện và phân loại các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng.

Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng là người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vaccine.

Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng phải được khám sàng lọc kỹ lưỡng và thận trọng, bao gồm các nhóm sau đây: Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác; có bệnh nền, bệnh mạn tính; mất tri giác, mất năng lực hành vi; có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu; phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần; phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống (nhiệt độ <35,5 độ C và >37,5 độ C, mạch < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc > 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc > 140 mmHg hoặc cao hơn 30 mmHg so với huyết áp hàng ngày ở người có tăng huyết áp đang điều trị và có hồ sơ y tế, nhịp thở > 25 lần/phút).

Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng bao gồm những người có tiền sử mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng, đang mắc bệnh cấp tính, phụ nữ mang thai dưới 13 tuần.

Chống chỉ định nếu người tiêm có các tiêu chí: Tiền sử rõ ràng phản vệ với vaccine phòng COVID-19 cùng loại (lần trước); có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.

Khi khám sàng lọc trước tiêm, nhân viên y tế phải hỏi tiền sử bệnh, như tình trạng sức khỏe hiện tại người tiêm có đang mắc các bệnh cấp tính, bệnh mạn tính đang tiến triển, đặc biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19; tiền sử tiêm vaccine phòng COVID-19; tiền sử dị ứng; tiền sử mắc COVID-19 (nếu có); tiền sử suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, đang điều trị hóa trị, xạ trị; tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông; phụ nữ mang thai, hoặc đang cho con bú.

Đối với phụ nữ mang thai phải hỏi tuổi thai; giải thích nguy cơ/lợi ích. Chỉ nên cân nhắc tiêm vaccine phòng COVID-19 cho phụ nữ mang thai ≥13 tuần khi lợi ích tiềm năng lớn hơn bất kỳ nguy cơ tiềm tàng nào đối với mẹ và thai nhi. Với phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần cần giải thích lợi ích, nguy cơ và ký cam kết nếu đồng ý tiêm và chuyển đến cơ sở có cấp cứu sản khoa để tiêm.

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, phụ nữ đang mang thai và cho con bú chống chỉ định tiêm vaccine Sputnik V.

Về khám lâm sàng trước tiêm chủng, tại hướng dẫn mới quy định đo thân nhiệt tất cả những người đến tiêm; đo huyết áp đối với người có tiền sử tăng huyết áp/huyết áp thấp, người có bệnh nền liên quan đến bệnh lý tim mạch, người trên 65 tuổi; đo mạch, đếm nhịp thở ở người có tiền sử suy tim hoặc phát hiện bất thường như đau ngực, khó thở... Đây là điểm thay đổi so với Quyết định 3802 trước đây.

Sau khi khám sàng lọc, các nhóm đối tượng được chỉ định tiêm chủng như sau: Chỉ định tiêm chủng ngay cho những trường hợp đủ điều kiện tiêm chủng; trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp có ít nhất một yếu tố phải trì hoãn tiêm chủng; chuyển tiêm đến cơ sở y tế có đủ khả năng cấp cứu phản vệ cho những trường hợp có tiền sử phản vệ độ 3 với bất kỳ nguyên nhân gì. Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần sau khi được giải thích nguy cơ, lợi ích nếu đồng ý tiêm chủng cần chuyển đến tiêm và theo dõi tại cơ sở y tế có khả năng cấp cứu sản khoa. Không chỉ định tiêm cho những người có chống chỉ định tiêm chủng.

Đối tượng tiêm chủng được thăm khám nếu đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được tư vấn và ký giấy cam kết đồng ý tiêm chủng. Phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng và giấy cam kết đồng ý tiêm chủng được lưu tại đơn vị tổ chức tiêm chủng trong 15 ngày.

Nguồn: Báo điện tử Chính phủ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850