Chứng khoán chiều 13/7: Áp lực bán gia tăng, thị trường chìm trong sắc đỏ

16:19 | 13/07/2020

Kết thúc phiên 13/7, với 230 mã giảm và 149 mã tăng, VN-Index giảm 2,49 điểm (-0,29%) xuống 868,72 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 246 triệu đơn vị, giá trị 4.342,5 tỷ đồng, giảm 15,5% về khối lượng và 10,29% về giá trị so với phiên 10/7. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 42,16 triệu đơn vị, giá trị 852,13 tỷ đồng.

Nhóm VN30 chỉ còn 7 mã giữ đà tăng và có tới 18 mã giảm điểm. Đáng kể ở chiều tăng, ngoài các mã vốn hóa lớn như VCB, CTG, GAS chỉ nhích nhẹ, có CTD +2,3% lên 80.800 đồng/CP, FPT +1,8% lên 48.650 đồng/CP.

Trong khi đó, các mã lớn như VIC, VNM, VHM, TCB, MSN, HPG cũng chỉ giảm trong biên độ hẹp trên dưới 0,5%. Ngoại trừ, SAB tiếp tục nới rộng biên độ giảm do áp lực bán gia tăng sau chuỗi 7 phiên tăng mạnh liên tiếp. Kết phiên, SAB -2,91% xuống mức giá thấp nhất ngày 200.000 đồng/CP.

Cổ phiếu HPG vẫn dẫn đầu thanh khoản với hơn 14,7 triệu đơn vị được khớp lệnh và đóng cửa vẫn giảm nhẹ 0,36% xuống 27.650 đồng/CP. Tiếp theo đó là người anh em HSG khớp 8,72 triệu đơn vị và kết phiên nhích nhẹ 0,85% lên 11.850 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ cũng không có nhiều biến động. Bên cạnh HQC, DLG, DXG, HHS… mất điểm, SJF bị đẩy về mức giá sàn sau 4 phiên tăng mạnh xuống 2.510 đồng/CP và khớp 4,39 triệu đơn vị.

Đáng chú ý, cổ phiếu DAH có phiên biến động mạnh. Mặc dù mở cửa vẫn duy trì giảm sàn như 7 phiên trước, nhưng lực cầu gia tăng mạnh đã giúp DAH có thời điểm được kéo lên kịch trần và kết phiên hạ độ cao khi +4,1% lên 11.450 đồng/CP và khớp 2,75 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, mặc dù nỗ lực cuối phiên nhưng HNX-Index vẫn chưa thể tiếp cận được mốc tham chiếu.

Đóng cửa, với 65 mã tăng và 67 mã giảm, HNX-Index giảm 0,01 điểm (-0,01%) xuống 115,65 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 29,18 triệu đơn vị, giá trị 291,68 tỷ đồng, giảm 4,23% về lượng và 11,06% về giá trị so với phiên 10/7. Giao dịch thỏa thuận có thêm 4,62 triệu đơn vị, giá trị hơn 78,46 tỷ đồng.

Cũng như sàn HOSE, nhóm cổ phiếu chi phối lớn tới chỉ số chung phần lớn đứng giá hoặc giảm điểm. Cụ thể như PVS, VCG, SHS đứng giá tham chiếu, còn ACB -0,4% xuống 23.900 đồng/CP, SHB -0,76% xuống 13.000 đồng/CP, PVB -1,2% xuống 16.400 đồng/CP, NVB -2,2% xuống 9.100 đồng/CP, VCS -1,4% xuống 63.000 đồng/CP, PVI -1% xuống 29.800 đồng/CP…

Trong đó, cổ phiếu NVB dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với gần 3,35 triệu đơn vị; tiếp theo là MBG khớp gần 2,8 triệu đơn vị, SHB và ACB lần lượt khớp 1,94 triệu đơn vị và 1,84 triệu đơn vị.

Mặt khác, trong nhóm HNX30 chỉ có BVS, DGC, DHT, LHC và VMC tăng nhẹ với biên độ trên dưới 1%.

Tâm điểm đáng chú là là THD. Sau màn lao dốc mạnh đầu phiên và hồi phục nhẹ về cuối phiên sáng, THD tiếp tục tiến bước và trở lại khoác áo tím, ghi nhận phiên tăng trần thứ 21. Kết phiên, THD +10% lên mức 88.000 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 15.900 đơn vị và dư mua trần 100 đơn vị.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250